Rss Feed Đăng nhập

Giáo án chủ đề oxi - lưu huỳnh

Gửi lên: 21/03/2019 21:00, Người gửi: hoahoc, Đã xem: 1953
Xây dựng chủ đề dạy học:
Ngày soạn: 10/01/19                                                                        Tiết: từ tiết 45 đến tiết 47                                                                                                                                                
                                                          Chủ đề: OXI – LƯU HUỲNH
                                                                                                                         Số tiết:03 Tiết
 I. MỤC TIÊU
 
  1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng, cấu tạo nguyên tử, phân tử.
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng.
     - Phương pháp điều chế oxi
    -  Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
- Tính chất hóa học của lưu huỳnh
    - Ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh
             Học sinh hiểu:
- Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi và ozon.
- Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử (tác dụng với chất khử và chất oxy hóa), ứng dụng của lưu huỳnh.
 
  1. Kỹ năng
 
 - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận  được về tính chất hoá học của oxi, ozon, lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất; phương pháp điều chế oxi, ozon, lưu huỳnh; khai thác lưu huỳnh.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và phương pháp điều chế các đơn chất oxi, ozon, lưu huỳnh.
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp .
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
 
  1. Năng lực cần phát triển
-Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực thực hành hoá học.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
 
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Oxi – lưu huỳnh -Cấu hình electron nguyên tử của oxi
-Vị trí của oxi trong bảng tuẩn hoàn.
- Công thức phân tử của oxi, ozon.
- Tính chất vật lí, so sánh khả năng hoà tan trong nước của O2 và O3.
 
 
-dựa vào cấu tạo và giá trị độ âm điện của oxi dự đoán tính chất hóa học của oxi, ozon .
-Làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất của O2 tác dụng với: Na, C.
- Liệt kê các ứng dụng thực tế của ozon
 
-Viết các phản ứng minh hoạ của oxi ( lấy ví dụ với : Na, Fe, Cu, H2, C, C2H2, H2S)
-Cho biết tính chất hoá học đặc trưng của O3. So sánh tính chất đó với oxi →Viết các phản ứng minh hoạ( lấy ví dụ với : Ag, dd KI)
-So sánh tính oxi hoá của oxi và ozon.
-Phương pháp điều chế O2
-Cách thu khí oxi trong PTN.
 
Giải thích:
+ Các đồ vật hay máy móc làm bằng sắt thường hay bị rỉ
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với Hidro được sử dụng làm đèn xì hidro để cắt kim loại, làm pin nhiên liệu.
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với axetilen được sử dụng làm đèn xì axetilen để cắt kim loại
 
 
Đơn chất lưu huỳnh -Vị trí,cấu hình electron nguyên tử lưu huỳnh.
- Cho biết các dạng thù hình của lưu huỳnh.
-Trạng thái tự nhiên, khai thác và ứng dụng của lưu huỳnh; Liên hệ thực tiễn quá trình khai thác và sử dung lưu huỳnh.
 
Độ âm điện, số oxy hóa → tính chất hóa học ; tiến hành thí nghiệm biểu diễn.
 
So sánh tính chất hóa học của lưu huỳnh với oxi.  
 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên giao nhiệm vụ cho 4 nhóm học sinh hoạt động nhóm ở nhà 4 phiếu học tập sau
Nhóm 1: 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Nghiên cứu vị trí cấu tạo nguyên tử, phân tử)
1. Nội dung thảo luận.
- Dựa  vào cấu hình electron nguyên tử của oxi hãy cho biết:
+ Vị trí của oxi trong bảng tuẩn hoàn.
+ Công thức phân tử của oxi .
+ Công thức electron; công thức cấu tạo; Liên kết hoá học trong phân tử oxi.
- Cho biết công thức phân tử, công thức electron; công thức cấu tạo; Liên kết hoá học trong phân tử ozon.
Nhóm 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Nghiên cứu tính chất vật lí của oxi, ozon)
1. Nội dung thảo luận.
- Cho biết:
+ Trạng thái màu sắc, mùi vị, tỉ khối hơi so với  không khí của oxi, ozon.
+ Khả năng hoà tan của oxi, ozon.
+ So sánh khả năng hoà tan trong nước của O2 và O3.
Nhóm 3:PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Nghiên cứu tính chất hoá học của oxi, ozon)
1. Nội dung thảo luận.
- Dựa vào cấu tạo  → tính chất hoá học của O2→ Viết các phản ứng minh hoạ( lấy ví dụ với : Na, Fe, Cu, H2, C, C2H2, H2S)
- Cho biết tính chất hoá học đặc trưng của O3. So sánh tính chất đó với oxi →Viết các phản ứng minh hoạ( lấy ví dụ với : Ag, dd KI)
-  Kết luận về tính chất vật lí của O2 và O3. So sánh tính oxi hoá của oxi và ozon.
Nhóm 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Nghiên cứu phương pháp điều chế và ứng dụng)
1. Nội dung thảo luận.
- Liệt kê các ứng dụng thực tế của oxi, ozon.
- Cho biết phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình phản ứng minh hoạ (Lấy ví dụ KMnO4, KClO3)
- Cách thu khí oxi
- Cho biết phương pháp điều chế khí oxi trong công nghiệp.
- Dựa vào biểu đồ về những ứng dụng chính của oxi ( Hình 6.1/SGK) cho biết vai trò của oxi đối với sự sống  và đối với các ngành công nghiệp.
Nhóm 1:                            PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Nghiên cứu vị trí , cấu hình electron;tính chất vật lí)
1. Nội dung thảo luận.
Cho biết :
- Vị trí,cấu hình electron nguyên tử lưu huỳnh.
-  Cho biết 2 dạnh thù hình của lưu huỳnh, so sánh tính chất vật lí của 2 dạng thù hình.
Nhóm 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
(Nghiên cứu tính chất hóa học của lưu huỳnh)
1. Nội dung thảo luận.
- Dựa vào số oxy hóa, độ âm điện của lưu huỳnh để dự đoán tính oxy hóa- khử
- Minh chứng tính chất hóa học bằng một số phản ứng cụ thể.( Viết PTHH của S với: Fe,H2, Hg, O2, F2, HNO3, H2SO4 đặc . Xác định vai trò của S trong các phản ứng )
                                      Nhóm 3:   Thực hành một số thí nghiệm để kiểm chứng.
                                               Fe + S.
                                               S + H2SO4 đặc.
                                              Nhóm 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
(Nghiên cứu trạng thái tự nhiên,sản xuất và ứng dụng)
1. Nội dung thảo luận.
- Trong tự nhiên, lưu huỳnh tồn tại chủ yếu ở dạng nào? Cho ví dụ cụ thể
- Khai thác lưu huỳnh như thế nào? Cách xử lí lưu huỳnh sau khi khai thác ?
- Nêu những ứng dụng chủ yếu của lưu huỳnh ?
- Qúa trình sử dụng lưu huỳnh cần lưu ý những vấn đề nào ? 
TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
  Hoạt động 1: oxi-lưu huỳnh (2tiết)
Tiết 1:
GV chiếu 1 số hình ảnh:
-O2 dùng trong luyện gang thép.
-Thợ lặn, bệnh nhân cấp cứu thở bằng bình oxi.
Các hình ảnh mô tả ứng dụng của chất gì trong công nghiệp và đời sống?
- Yêu cầu nhóm 1 trình bày nội dung phiếu học tập số 1.
-Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 1.
 
 
 
 
- Cho HS quan sát bình đựng khí oxi.
-Yêu cầu nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 2.
-Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 2.
 
 
 
 
 
- Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cho HS nhóm 3 biễu diễn thí nghiệm đốt cháy Na, C trong bình đựng khí oxi.
-Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 3.
- Giải thích vì sao:
+ Các đồ vật hay máy móc làm bằng sắt thường hay bị rỉ
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với Hidro được sử dụng làm đèn xì hidro để cắt kim loại, làm pin nhiên liệu.
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với axetilen được sử dụng làm đèn xì axetilen để cắt kim loại
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập
Câu 1.
a,Cho biết hai dạng thù hình của nguyên tố oxi?
b, So sánh tính chât vật lí và tính chất hóa học của hai dạng thù hình. Dẫn ra các phản ứng hóa học minh họa.
Câu 2: Khí oxi không phản ứng được với:
A.S  B. Fe  C. Cu      D. Cl2
Câu 3. Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng :
A. dung dịch KI và hồ tinh bột                              
B. dung dịch H2SO4
C. dung dịch CuSO4    
D. nước
Câu 4. Để chứng minh tính oxi hóa của ozon > oxi, người ta dùng chất nào trong số các chất sau : (1) Ag ; (2) dung dịch KI + hồ tinh bột ; (3) PbS ; (4) dung dịch CuSO4.
A.  Chỉ được dùng (1)  
B. Chỉ được dùng (2)
C. (4)              
D. (1), (2), (3) đều được 
Câu 5.
Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí ( đktc) gồm oxi và ozon đi qua dung dịch KI thấy có 12,7 gam chất rắn màu đen tím.Tính thành phần % theo thể tích của oxi trong hỗn hợp?
Đáp án: 50%
 
Tiết 2
Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 4.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1.Trong tự nhiên oxi được tạo ra chủ yếu từ đâu?
2.Tại sao sau cơ giông không khí trở nên trong lành hơn hoặc vào mùa hè ngồi dưới cây thông.. thường cảm thấy dễ chịu hơn?
Bài tập củng cố:
Câu 1. Chất nào sau đây không dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
A.KMnO4.    B. KClO3.
C. H2O2         D. H2O.
Câu 2. Ozon tan nhiều trong nước hơn oxi. Lí do giải thích nào sau đây là đúng ?
A. Do phân tử khối của O3 > O2.­               
B. Do O3 phân cực còn O2 không phân cực.
C. Do O3 tác dụng với nước còn O2 không tác dụng với nước.
D. Do O3 dễ hóa lỏng hơn O2.  
Câu 3. Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ?
A. Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn.                 
B. Khử trùng nước uống, khử mùi.
C. Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.             
D. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. 
Câu 4. Sự có mặt của ozon trên thượng tầng khí quyển rất cần thiết, vì :
A. Ozon là cho trái đất ấm hơn.                            
B. Ozon ngăn cản oxi không cho thoát ra khỏi mặt đất.
C. Ozon hấp thụ tia cực tím. D. Ozon hấp thụ tia đến từ ngoài không gian để tạo freon.
Câu 5. Những nguy hại nào có thể xảy ra khi tầng ozon bị thủng ?
A. Lỗ thủng tầng ozon sẽ làm không khí trên thế giới thoát ra bên ngoài.
B. Lỗ thủng tầng ozon sẽ làm thất thoát nhiệt trên toàn thế giới.
C. Tia tử ngoại gây tác hại cho con người sẽ lọt xuống mặt đất.
D. Không xảy ra được quá trình quang hợp của cây xanh.
Câu 6. Hỗn hợp khí gồm ozon và oxi có tỉ khối so với hidro bằng 18. Hãy xác định thành phần % theo thể tích của ozon trong hỗn hợp khí?
Đáp án: 25%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2. Đơn chất lưu huỳnh
Tiết 3
Yêu cầu HS trình bày nội dung phiếu học tập số 5
Giáo viên nhận xét, kết luận.
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu HS  nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 6.
Giáo viên nhận xét, kết luận.
Yêu cầu hs làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của lưu huỳnh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu HS trình bày nội dung phiếu học tập số 7.
Giáo viên nhận xét, kết luận
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 1 trình bày nội dung phiếu học tập số 1.
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 2
 
 
 
 
 
 
 
 
-Quan sát hiện tượng, nhận xét.Viết PTHH
- Đại diện nhóm 3 trình bày nội dung phiếu học tập số 3
 
Cả lớp cùng suy nghĩ trả lời.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cả lớp cùng hoạt động.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đại diện nhóm 4 trình bày nội dung phiếu học tập số 4.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                         
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 1 trình bày nội dung phiếu học tập số 5.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 6
 
 
Các nhóm làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng thu được, kết luận.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 4 trình bày nội dung phiếu học tập số 7
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
I.OXI  VÀ OZON
1. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO.
Vị trí:
-CHE: 1s22s22p4(6e lớp ngoài cùng)
- Nhóm VIA, chu kì 2
-CTCT:
 Oxi: O=O (O2)
Ozon: O=O →O (O3)
2. / TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Oxi Ozon
Oxi là chất khí không màu, không mùi và không vị, hơi nặng hơn không khí

-Dưới áp suất của khí quyển, oxi hóa lỏng ở -1830C
- Khí oxi ít tan trong nước
- O3 là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt;
 
 
- Hóa lỏng -1120C.
- Tan trong nước nhiều hơn O2
 
3.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXI, OZON.
 
-Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 2e(để đạt cấu hình e của khí hiếm) 
                   
ĐAĐ của O = 3,44 <F = 3,98
’Oxi,ozon có tính oxi hóa mạnh.
  Oxi Ozon
t/d kim loại
 
 
 
 
t/d phi kim
 
 
t/d hợp chất
-hầu hết kim loại (trừ Au, Pt, Ag (ở Đk thường)
Vd: Ag + O2  Không phản ứng
-hầu hết phi kim (trừ halogen)
 
-Nhiều hợp chất:
O2 +KI +H2Oàkhông pư
 
hầu hết kim loại (trừ Au, Pt)
 
 
2Ag + O3 Ag2O + O2
 
-hầu hết phi kim.
 
-Nhiều hợp chất
O3 +2KI +H2Oà2KOH + O2 + I2 (Làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh- Nhận biết ozon)
Kết luận: O2,O3 đều có tính oxi hóa mạnh, O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4.ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ
a. Ứng dụng.
b. Điều chế oxi, ozon.
Oxi
-Trong PTN
 
1. Trong phòng thí nghiệm.
*Nguyên tắc: phân hủy những hợp chất giàu oxi và ít bền đối với nhiệt.
Vd:

    2KMnO4 àK2MnO4 +2MnO2 +O2
   
2. Trong công nghiệp.
a. Từ không khí:
      Không khí
              Loại bỏ CO2 ( dùng dd NaOH)                                                                 Loại bỏ hơi nước (-250C )  
Không khí khô
                   
             Hóa lỏng không khí
   Không khí lỏng
        
 
 
   N2                       Ar               O2
-1960C       -1860C          -1830C
b. Từ nước.
Điện phân nước có hòa tan ( H2SO4  hay NaOH tăng tính dẫn điện của nước).
Ozon
-Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông.
                    Tia tử ngoại
        3 O2                                 2 O3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
II. LƯU HUỲNH
 
1.VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ                                                             
- Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
- Kí hiệu:  
- Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4          
- Độ âm điện: 2,58
2. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
- Có 2 dạng thù hình:
+Lưu huỳnh tà phương: .
+Lưu huỳnh đơn tà : .
- Chất rắn, màu vàng
- Nóng chảy ở 113oC
3. . TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trạng thái oxi hoá: -2; 0; +4; +6          
àNguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân.
 
a.Tính oxi hoá:       
 Tác dụng với kim loại: à Muối sunfua
 (Nhôm sunfua)
     (Sắt(II) sunfua)
     (ở nhiệt độ thường)
 Tác dụng với hiđro:

b.Tính khử: 
a. Tác dụng với phi kim
S phản ứng ở nhiệt độ thích hợp


b.Tác dụng với chất oxi hoá mạnh( H2SO4, HNO3, ...)
         S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2 H2O
   S + 6HNO3 ® H2SO4 + 6 NO2 + 2H2O
Kết luận: S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
4.SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
a. Phương pháp vật lí.
-Dùng khai thác S dưới dạng tự do trong lòng đất.
-Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất.
b.Phương pháp hóa học
*Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí
      2HS +O2 →2S + 2H2O
 
*Dùng H2S khử SO2.
      2H2S +SO2 → 3S +2 H2O
5. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
-90% S dùng điều chế H2SO4
-10%  dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
IV. BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bài tập  mức độ nhận biết
Câu 1. Tính chất nào sau đây không đúng đối với nhóm oxi (nhóm VIA).
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần  :
A. Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm giảm.
B. Bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng.
C. Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố tăng. 
D. Tính phi kim tăng, tính kim loại giảm.
Câu 2. Ứng dụng nào sau đây không phải của S ? 
A. Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.                 B. Làm chất lưu hóa cao su.
C. Khử chua đất.                                                         D. Điều chế thuốc súng đen. 
Câu 3. Kết luận nào sau đây là đúng đối với O2.
A. Oxi là nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất nhóm VIA.
B. Phân tử khối của khí oxi là 16.
C. Liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị có cực.
D. Tính chất cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh.
 Câu 4. Trong các nhóm chất nào sau đây, nhóm nào chứa các chất đều cháy trong oxi ?
A. CH4, CO, NaCl          B. H2S, FeS, CaO                  C. FeS, H2S, NH3                D. CH4, H2S, Fe2O3
Câu 5. Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra sự phá huỷ tầng ozon ?
A.  NO2     B. hơi nước      C. CO2     D. CFC
Câu 6. Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh
A. chất rắn màu vàng.                                                               B. không tan trong nước
C. có tnc thấp hơn ts của nước                                                   D. tan nhiều trong benzen, ancol etylic
Bài tập  mức độ hiểu
Câu 7. Trong nhóm VIA, kết luận nào sau đây là đúng
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng : 
A. Lực axit của các hiđroxit ứng với mức oxi hóa cao nhất tăng dần.
B. Tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng tăng dần.
C. Tính khử của các đơn chất tương ứng giảm dần.
D. Tính bền của hợp chất với hiđro giảm dần.
Câu 8. Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6.
A. H2S, H2SO3, H2SO4                         B. K2S, Na2SO3, K2SO4
C. H2SO4, H2S2O7, CuSO4                    D. SO2, SO3, CaSO3 
Câu 9. Kết luận nào sau đây là không đúng ?
Trong nhóm VIA :
A. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA thường có số oxi hóa là –2.
B. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA (S, Se, Te) thường có số oxi hóa là +4, +6.
C. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA thường có số oxi hóa là +6.
D. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA (O, S, Se, Te) thường có số oxi hóa là +6.
Câu 10. Trong phòng thí nghiệm, để thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước. Tính chất nào sau đây là cơ sở để áp dụng cách thu khí này đối với khí oxi ?
A. Oxi có nhiệt độ hóa lỏng thấp : –183 oC.                            B. Oxi ít tan trong nước.
C. Oxi là khí hơi nặng hơn không khí.                                     D. Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường
Câu 11. So sánh tính chất cơ bản của oxi và lưu huỳnh ta có
A. tính oxi hóa của oxi < lưu huỳnh                                        B. tính khử của lưu huỳnh > oxi
C. tính oxi hóa của oxi = tính oxi hóa của S                            D. tính khử của oxi = tính khử của S
.
Bài tập mức độ vận dụng thấp
Câu 12. Cho các phản ứng sau : 
(1) S + O2 ® SO2 ;                   (2) S + H2 ® H2S ;    
(3) S + 3F2 ® SF6 ;      (4)  S + 2K ®K2S
S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng nào?
A. Chỉ (1)                     B. (2) và (4)                                        C. chỉ (3)                     D. (1) và (3)  
Câu 13. Cho các phản ứng :
(1) C + O2 ® CO2        (2)  2Cu + O2 ®  2CuO
(3) 4NH3 + 3O2 ® 2N2 + 6H2O          
(4)  3Fe + 2O2 ® Fe3O4
Trong phản ứng nào, oxi đóng vai trò chất oxi hóa
A. Chỉ có phản ứng (1)     B. Chỉ có phản ứng (2)       C. Chỉ có phản ứng (3)        D. Cả 4 phản ứng
Câu 14. S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây ?
A. S + O2 ® SO2                                                          B. S + 6HNO3 ® H2SO4 + 6NO2­ + 2H2O
C. S + Mg ® MgS                                                        D. S + 6NaOH ® 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O
Câu 15. 6 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit. Kim loại R là
      A.  Zn        B. Fe            C. Mg      D. Ca
Câu 16. Một phi kim R tạo với oxi hai oxit, trong đó % khối lượng của oxi lần lượt là 50%, 60%, R là
A. C          B. S             C. N                 D. Cl
Bài tập mức độ vận dụng cao
Câu 17. Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 là :
A. 1s22s22p63s23p4                                           B. 1s22s22p63s23p33d1
C. 1s22s22p63s23p23d2                                      D. 1s22s22p63s13p33d2
Câu 18. Để thu được cùng một thể tích O2 như nhau bằng cách nhiệt phân KMnO4, KClO3, KNO3, H2O2(hiệu suất bằng nhau). Chất có khối lượng cần dùng nhiều  nhất là :
A. KMnO4       B. KClO3     C. KNO3       D. H2O2
Câu 19. Để điều chế oxi trong công nghiệp, người dùng phương pháp điện phân nước. Tính thể tích nước ở trạng thái lỏng cần dùng trên lí thuyết để điện phân thu được 5,6 m3 O2. (Cho  = 1 g.mL–1).
A. 4,5 L           B. 9 L    C. 18 L         D. 21 L
Câu 20. Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng đến khi hoàn toàn thu được 152 gam chất rắn A. Thể tích khí oxi đã sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là 
A. 11,2 L         B. 22,4 L      C. 33,6L     D. 44,8 L
 
 
 Xây dựng chủ đề dạy học:
Ngày soạn: 10/01/19                                                                        Tiết: từ tiết 45 đến tiết 47                                                                                                                                                
                                                          Chủ đề: OXI – LƯU HUỲNH
                                                                                                                         Số tiết:03 Tiết
 I. MỤC TIÊU
 
  1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng, cấu tạo nguyên tử, phân tử.
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng.
     - Phương pháp điều chế oxi
    -  Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
- Tính chất hóa học của lưu huỳnh
    - Ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh
             Học sinh hiểu:
- Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi và ozon.
- Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử (tác dụng với chất khử và chất oxy hóa), ứng dụng của lưu huỳnh.
 
  1. Kỹ năng
 
 - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận  được về tính chất hoá học của oxi, ozon, lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất; phương pháp điều chế oxi, ozon, lưu huỳnh; khai thác lưu huỳnh.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và phương pháp điều chế các đơn chất oxi, ozon, lưu huỳnh.
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp .
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
 
  1. Năng lực cần phát triển
-Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực thực hành hoá học.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
 
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Oxi – lưu huỳnh -Cấu hình electron nguyên tử của oxi
-Vị trí của oxi trong bảng tuẩn hoàn.
- Công thức phân tử của oxi, ozon.
- Tính chất vật lí, so sánh khả năng hoà tan trong nước của O2 và O3.
 
 
-dựa vào cấu tạo và giá trị độ âm điện của oxi dự đoán tính chất hóa học của oxi, ozon .
-Làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất của O2 tác dụng với: Na, C.
- Liệt kê các ứng dụng thực tế của ozon
 
-Viết các phản ứng minh hoạ của oxi ( lấy ví dụ với : Na, Fe, Cu, H2, C, C2H2, H2S)
-Cho biết tính chất hoá học đặc trưng của O3. So sánh tính chất đó với oxi →Viết các phản ứng minh hoạ( lấy ví dụ với : Ag, dd KI)
-So sánh tính oxi hoá của oxi và ozon.
-Phương pháp điều chế O2
-Cách thu khí oxi trong PTN.
 
Giải thích:
+ Các đồ vật hay máy móc làm bằng sắt thường hay bị rỉ
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với Hidro được sử dụng làm đèn xì hidro để cắt kim loại, làm pin nhiên liệu.
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với axetilen được sử dụng làm đèn xì axetilen để cắt kim loại
 
 
Đơn chất lưu huỳnh -Vị trí,cấu hình electron nguyên tử lưu huỳnh.
- Cho biết các dạng thù hình của lưu huỳnh.
-Trạng thái tự nhiên, khai thác và ứng dụng của lưu huỳnh; Liên hệ thực tiễn quá trình khai thác và sử dung lưu huỳnh.
 
Độ âm điện, số oxy hóa → tính chất hóa học ; tiến hành thí nghiệm biểu diễn.
 
So sánh tính chất hóa học của lưu huỳnh với oxi.  
 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên giao nhiệm vụ cho 4 nhóm học sinh hoạt động nhóm ở nhà 4 phiếu học tập sau
Nhóm 1: 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Nghiên cứu vị trí cấu tạo nguyên tử, phân tử)
1. Nội dung thảo luận.
- Dựa  vào cấu hình electron nguyên tử của oxi hãy cho biết:
+ Vị trí của oxi trong bảng tuẩn hoàn.
+ Công thức phân tử của oxi .
+ Công thức electron; công thức cấu tạo; Liên kết hoá học trong phân tử oxi.
- Cho biết công thức phân tử, công thức electron; công thức cấu tạo; Liên kết hoá học trong phân tử ozon.
Nhóm 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Nghiên cứu tính chất vật lí của oxi, ozon)
1. Nội dung thảo luận.
- Cho biết:
+ Trạng thái màu sắc, mùi vị, tỉ khối hơi so với  không khí của oxi, ozon.
+ Khả năng hoà tan của oxi, ozon.
+ So sánh khả năng hoà tan trong nước của O2 và O3.
Nhóm 3:PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Nghiên cứu tính chất hoá học của oxi, ozon)
1. Nội dung thảo luận.
- Dựa vào cấu tạo  → tính chất hoá học của O2→ Viết các phản ứng minh hoạ( lấy ví dụ với : Na, Fe, Cu, H2, C, C2H2, H2S)
- Cho biết tính chất hoá học đặc trưng của O3. So sánh tính chất đó với oxi →Viết các phản ứng minh hoạ( lấy ví dụ với : Ag, dd KI)
-  Kết luận về tính chất vật lí của O2 và O3. So sánh tính oxi hoá của oxi và ozon.
Nhóm 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Nghiên cứu phương pháp điều chế và ứng dụng)
1. Nội dung thảo luận.
- Liệt kê các ứng dụng thực tế của oxi, ozon.
- Cho biết phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình phản ứng minh hoạ (Lấy ví dụ KMnO4, KClO3)
- Cách thu khí oxi
- Cho biết phương pháp điều chế khí oxi trong công nghiệp.
- Dựa vào biểu đồ về những ứng dụng chính của oxi ( Hình 6.1/SGK) cho biết vai trò của oxi đối với sự sống  và đối với các ngành công nghiệp.
Nhóm 1:                            PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Nghiên cứu vị trí , cấu hình electron;tính chất vật lí)
1. Nội dung thảo luận.
Cho biết :
- Vị trí,cấu hình electron nguyên tử lưu huỳnh.
-  Cho biết 2 dạnh thù hình của lưu huỳnh, so sánh tính chất vật lí của 2 dạng thù hình.
Nhóm 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
(Nghiên cứu tính chất hóa học của lưu huỳnh)
1. Nội dung thảo luận.
- Dựa vào số oxy hóa, độ âm điện của lưu huỳnh để dự đoán tính oxy hóa- khử
- Minh chứng tính chất hóa học bằng một số phản ứng cụ thể.( Viết PTHH của S với: Fe,H2, Hg, O2, F2, HNO3, H2SO4 đặc . Xác định vai trò của S trong các phản ứng )
                                      Nhóm 3:   Thực hành một số thí nghiệm để kiểm chứng.
                                               Fe + S.
                                               S + H2SO4 đặc.
                                              Nhóm 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
(Nghiên cứu trạng thái tự nhiên,sản xuất và ứng dụng)
1. Nội dung thảo luận.
- Trong tự nhiên, lưu huỳnh tồn tại chủ yếu ở dạng nào? Cho ví dụ cụ thể
- Khai thác lưu huỳnh như thế nào? Cách xử lí lưu huỳnh sau khi khai thác ?
- Nêu những ứng dụng chủ yếu của lưu huỳnh ?
- Qúa trình sử dụng lưu huỳnh cần lưu ý những vấn đề nào ? 
TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
  Hoạt động 1: oxi-lưu huỳnh (2tiết)
Tiết 1:
GV chiếu 1 số hình ảnh:
-O2 dùng trong luyện gang thép.
-Thợ lặn, bệnh nhân cấp cứu thở bằng bình oxi.
Các hình ảnh mô tả ứng dụng của chất gì trong công nghiệp và đời sống?
- Yêu cầu nhóm 1 trình bày nội dung phiếu học tập số 1.
-Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 1.
 
 
 
 
- Cho HS quan sát bình đựng khí oxi.
-Yêu cầu nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 2.
-Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 2.
 
 
 
 
 
- Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cho HS nhóm 3 biễu diễn thí nghiệm đốt cháy Na, C trong bình đựng khí oxi.
-Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 3.
- Giải thích vì sao:
+ Các đồ vật hay máy móc làm bằng sắt thường hay bị rỉ
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với Hidro được sử dụng làm đèn xì hidro để cắt kim loại, làm pin nhiên liệu.
+ Ứng dụng của phản ứng oxi với axetilen được sử dụng làm đèn xì axetilen để cắt kim loại
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập
Câu 1.
a,Cho biết hai dạng thù hình của nguyên tố oxi?
b, So sánh tính chât vật lí và tính chất hóa học của hai dạng thù hình. Dẫn ra các phản ứng hóa học minh họa.
Câu 2: Khí oxi không phản ứng được với:
A.S  B. Fe  C. Cu      D. Cl2
Câu 3. Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng :
A. dung dịch KI và hồ tinh bột                              
B. dung dịch H2SO4
C. dung dịch CuSO4    
D. nước
Câu 4. Để chứng minh tính oxi hóa của ozon > oxi, người ta dùng chất nào trong số các chất sau : (1) Ag ; (2) dung dịch KI + hồ tinh bột ; (3) PbS ; (4) dung dịch CuSO4.
A.  Chỉ được dùng (1)  
B. Chỉ được dùng (2)
C. (4)              
D. (1), (2), (3) đều được 
Câu 5.
Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí ( đktc) gồm oxi và ozon đi qua dung dịch KI thấy có 12,7 gam chất rắn màu đen tím.Tính thành phần % theo thể tích của oxi trong hỗn hợp?
Đáp án: 50%
 
Tiết 2
Nhận xét, kết luận về sản phẩm của nhóm 4.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1.Trong tự nhiên oxi được tạo ra chủ yếu từ đâu?
2.Tại sao sau cơ giông không khí trở nên trong lành hơn hoặc vào mùa hè ngồi dưới cây thông.. thường cảm thấy dễ chịu hơn?
Bài tập củng cố:
Câu 1. Chất nào sau đây không dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
A.KMnO4.    B. KClO3.
C. H2O2         D. H2O.
Câu 2. Ozon tan nhiều trong nước hơn oxi. Lí do giải thích nào sau đây là đúng ?
A. Do phân tử khối của O3 > O2.­               
B. Do O3 phân cực còn O2 không phân cực.
C. Do O3 tác dụng với nước còn O2 không tác dụng với nước.
D. Do O3 dễ hóa lỏng hơn O2.  
Câu 3. Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ?
A. Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn.                 
B. Khử trùng nước uống, khử mùi.
C. Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.             
D. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. 
Câu 4. Sự có mặt của ozon trên thượng tầng khí quyển rất cần thiết, vì :
A. Ozon là cho trái đất ấm hơn.                            
B. Ozon ngăn cản oxi không cho thoát ra khỏi mặt đất.
C. Ozon hấp thụ tia cực tím. D. Ozon hấp thụ tia đến từ ngoài không gian để tạo freon.
Câu 5. Những nguy hại nào có thể xảy ra khi tầng ozon bị thủng ?
A. Lỗ thủng tầng ozon sẽ làm không khí trên thế giới thoát ra bên ngoài.
B. Lỗ thủng tầng ozon sẽ làm thất thoát nhiệt trên toàn thế giới.
C. Tia tử ngoại gây tác hại cho con người sẽ lọt xuống mặt đất.
D. Không xảy ra được quá trình quang hợp của cây xanh.
Câu 6. Hỗn hợp khí gồm ozon và oxi có tỉ khối so với hidro bằng 18. Hãy xác định thành phần % theo thể tích của ozon trong hỗn hợp khí?
Đáp án: 25%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2. Đơn chất lưu huỳnh
Tiết 3
Yêu cầu HS trình bày nội dung phiếu học tập số 5
Giáo viên nhận xét, kết luận.
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu HS  nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 6.
Giáo viên nhận xét, kết luận.
Yêu cầu hs làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của lưu huỳnh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu HS trình bày nội dung phiếu học tập số 7.
Giáo viên nhận xét, kết luận
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 1 trình bày nội dung phiếu học tập số 1.
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 2
 
 
 
 
 
 
 
 
-Quan sát hiện tượng, nhận xét.Viết PTHH
- Đại diện nhóm 3 trình bày nội dung phiếu học tập số 3
 
Cả lớp cùng suy nghĩ trả lời.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cả lớp cùng hoạt động.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đại diện nhóm 4 trình bày nội dung phiếu học tập số 4.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                         
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 1 trình bày nội dung phiếu học tập số 5.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 2 trình bày nội dung phiếu học tập số 6
 
 
Các nhóm làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng thu được, kết luận.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đại diện nhóm 4 trình bày nội dung phiếu học tập số 7
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
I.OXI  VÀ OZON
1. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO.
Vị trí:
-CHE: 1s22s22p4(6e lớp ngoài cùng)
- Nhóm VIA, chu kì 2
-CTCT:
 Oxi: O=O (O2)
Ozon: O=O →O (O3)
2. / TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Oxi Ozon
Oxi là chất khí không màu, không mùi và không vị, hơi nặng hơn không khí

-Dưới áp suất của khí quyển, oxi hóa lỏng ở -1830C
- Khí oxi ít tan trong nước
- O3 là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt;
 
 
- Hóa lỏng -1120C.
- Tan trong nước nhiều hơn O2
 
3.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXI, OZON.
 
-Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 2e(để đạt cấu hình e của khí hiếm) 
                   
ĐAĐ của O = 3,44 <F = 3,98
’Oxi,ozon có tính oxi hóa mạnh.
  Oxi Ozon
t/d kim loại
 
 
 
 
t/d phi kim
 
 
t/d hợp chất
-hầu hết kim loại (trừ Au, Pt, Ag (ở Đk thường)
Vd: Ag + O2  Không phản ứng
-hầu hết phi kim (trừ halogen)
 
-Nhiều hợp chất:
O2 +KI +H2Oàkhông pư
 
hầu hết kim loại (trừ Au, Pt)
 
 
2Ag + O3 Ag2O + O2
 
-hầu hết phi kim.
 
-Nhiều hợp chất
O3 +2KI +H2Oà2KOH + O2 + I2 (Làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh- Nhận biết ozon)
Kết luận: O2,O3 đều có tính oxi hóa mạnh, O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4.ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ
a. Ứng dụng.
b. Điều chế oxi, ozon.
Oxi
-Trong PTN
 
1. Trong phòng thí nghiệm.
*Nguyên tắc: phân hủy những hợp chất giàu oxi và ít bền đối với nhiệt.
Vd:

    2KMnO4 àK2MnO4 +2MnO2 +O2
   
2. Trong công nghiệp.
a. Từ không khí:
      Không khí
              Loại bỏ CO2 ( dùng dd NaOH)                                                                 Loại bỏ hơi nước (-250C )  
Không khí khô
                   
             Hóa lỏng không khí
   Không khí lỏng
        
 
 
   N2                       Ar               O2
-1960C       -1860C          -1830C
b. Từ nước.
Điện phân nước có hòa tan ( H2SO4  hay NaOH tăng tính dẫn điện của nước).
Ozon
-Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông.
                    Tia tử ngoại
        3 O2                                 2 O3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
II. LƯU HUỲNH
 
1.VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ                                                             
- Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
- Kí hiệu:  
- Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4          
- Độ âm điện: 2,58
2. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
- Có 2 dạng thù hình:
+Lưu huỳnh tà phương: .
+Lưu huỳnh đơn tà : .
- Chất rắn, màu vàng
- Nóng chảy ở 113oC
3. . TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trạng thái oxi hoá: -2; 0; +4; +6          
àNguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân.
 
a.Tính oxi hoá:       
 Tác dụng với kim loại: à Muối sunfua
 (Nhôm sunfua)
     (Sắt(II) sunfua)
     (ở nhiệt độ thường)
 Tác dụng với hiđro:

b.Tính khử: 
a. Tác dụng với phi kim
S phản ứng ở nhiệt độ thích hợp


b.Tác dụng với chất oxi hoá mạnh( H2SO4, HNO3, ...)
         S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2 H2O
   S + 6HNO3 ® H2SO4 + 6 NO2 + 2H2O
Kết luận: S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
4.SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
a. Phương pháp vật lí.
-Dùng khai thác S dưới dạng tự do trong lòng đất.
-Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất.
b.Phương pháp hóa học
*Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí
      2HS +O2 →2S + 2H2O
 
*Dùng H2S khử SO2.
      2H2S +SO2 → 3S +2 H2O
5. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
-90% S dùng điều chế H2SO4
-10%  dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
IV. BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bài tập  mức độ nhận biết
Câu 1. Tính chất nào sau đây không đúng đối với nhóm oxi (nhóm VIA).
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần  :
A. Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm giảm.
B. Bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng.
C. Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố tăng. 
D. Tính phi kim tăng, tính kim loại giảm.
Câu 2. Ứng dụng nào sau đây không phải của S ? 
A. Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.                 B. Làm chất lưu hóa cao su.
C. Khử chua đất.                                                         D. Điều chế thuốc súng đen. 
Câu 3. Kết luận nào sau đây là đúng đối với O2.
A. Oxi là nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất nhóm VIA.
B. Phân tử khối của khí oxi là 16.
C. Liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị có cực.
D. Tính chất cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh.
 Câu 4. Trong các nhóm chất nào sau đây, nhóm nào chứa các chất đều cháy trong oxi ?
A. CH4, CO, NaCl          B. H2S, FeS, CaO                  C. FeS, H2S, NH3                D. CH4, H2S, Fe2O3
Câu 5. Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra sự phá huỷ tầng ozon ?
A.  NO2     B. hơi nước      C. CO2     D. CFC
Câu 6. Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh
A. chất rắn màu vàng.                                                               B. không tan trong nước
C. có tnc thấp hơn ts của nước                                                   D. tan nhiều trong benzen, ancol etylic
Bài tập  mức độ hiểu
Câu 7. Trong nhóm VIA, kết luận nào sau đây là đúng
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng : 
A. Lực axit của các hiđroxit ứng với mức oxi hóa cao nhất tăng dần.
B. Tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng tăng dần.
C. Tính khử của các đơn chất tương ứng giảm dần.
D. Tính bền của hợp chất với hiđro giảm dần.
Câu 8. Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6.
A. H2S, H2SO3, H2SO4                         B. K2S, Na2SO3, K2SO4
C. H2SO4, H2S2O7, CuSO4                    D. SO2, SO3, CaSO3 
Câu 9. Kết luận nào sau đây là không đúng ?
Trong nhóm VIA :
A. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA thường có số oxi hóa là –2.
B. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA (S, Se, Te) thường có số oxi hóa là +4, +6.
C. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA thường có số oxi hóa là +6.
D. Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA (O, S, Se, Te) thường có số oxi hóa là +6.
Câu 10. Trong phòng thí nghiệm, để thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước. Tính chất nào sau đây là cơ sở để áp dụng cách thu khí này đối với khí oxi ?
A. Oxi có nhiệt độ hóa lỏng thấp : –183 oC.                            B. Oxi ít tan trong nước.
C. Oxi là khí hơi nặng hơn không khí.                                     D. Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường
Câu 11. So sánh tính chất cơ bản của oxi và lưu huỳnh ta có
A. tính oxi hóa của oxi < lưu huỳnh                                        B. tính khử của lưu huỳnh > oxi
C. tính oxi hóa của oxi = tính oxi hóa của S                            D. tính khử của oxi = tính khử của S
.
Bài tập mức độ vận dụng thấp
Câu 12. Cho các phản ứng sau : 
(1) S + O2 ® SO2 ;                   (2) S + H2 ® H2S ;    
(3) S + 3F2 ® SF6 ;      (4)  S + 2K ®K2S
S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng nào?
A. Chỉ (1)                     B. (2) và (4)                                        C. chỉ (3)                     D. (1) và (3)  
Câu 13. Cho các phản ứng :
(1) C + O2 ® CO2        (2)  2Cu + O2 ®  2CuO
(3) 4NH3 + 3O2 ® 2N2 + 6H2O          
(4)  3Fe + 2O2 ® Fe3O4
Trong phản ứng nào, oxi đóng vai trò chất oxi hóa
A. Chỉ có phản ứng (1)     B. Chỉ có phản ứng (2)       C. Chỉ có phản ứng (3)        D. Cả 4 phản ứng
Câu 14. S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây ?
A. S + O2 ® SO2                                                          B. S + 6HNO3 ® H2SO4 + 6NO2­ + 2H2O
C. S + Mg ® MgS                                                        D. S + 6NaOH ® 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O
Câu 15. 6 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit. Kim loại R là
      A.  Zn        B. Fe            C. Mg      D. Ca
Câu 16. Một phi kim R tạo với oxi hai oxit, trong đó % khối lượng của oxi lần lượt là 50%, 60%, R là
A. C          B. S             C. N                 D. Cl
Bài tập mức độ vận dụng cao
Câu 17. Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 là :
A. 1s22s22p63s23p4                                           B. 1s22s22p63s23p33d1
C. 1s22s22p63s23p23d2                                      D. 1s22s22p63s13p33d2
Câu 18. Để thu được cùng một thể tích O2 như nhau bằng cách nhiệt phân KMnO4, KClO3, KNO3, H2O2(hiệu suất bằng nhau). Chất có khối lượng cần dùng nhiều  nhất là :
A. KMnO4       B. KClO3     C. KNO3       D. H2O2
Câu 19. Để điều chế oxi trong công nghiệp, người dùng phương pháp điện phân nước. Tính thể tích nước ở trạng thái lỏng cần dùng trên lí thuyết để điện phân thu được 5,6 m3 O2. (Cho  = 1 g.mL–1).
A. 4,5 L           B. 9 L    C. 18 L         D. 21 L
Câu 20. Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng đến khi hoàn toàn thu được 152 gam chất rắn A. Thể tích khí oxi đã sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là 
A. 11,2 L         B. 22,4 L      C. 33,6L     D. 44,8 L
 
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 80.76 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Lê thị Hương (huongthaophan1985@gmail.com)
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 21/03/2019 21:00
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    261
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2101 view

  Giải trí

1 photos | 1946 view

  Kỷ yếu

0 photos | 755 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 2
  • Hôm nay: 693
  • Tháng hiện tại: 58010
  • Tổng lượt truy cập: 3265612

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606