Rss Feed Đăng nhập

Giáo án theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hóa 10

Gửi lên: 09/01/2019 16:17, Người gửi: hoahoc, Đã xem: 1260
Xây dựng giáo án theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tiết 7-8:          CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức- kĩ năng- thái độ:
Kiến thức
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
 Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
* Trọng tâm
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
- Lớp và phân lớp electron
* Thái độ
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
- Nhận thức được vai trò quan trọng  của electron trong vỏ nguyên tử.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm).
- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về oxi.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực.
 
- Nhóm nhỏ.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên (GV)
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2. Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng.
IV. Chuỗi các hoạt động học
 
 
                          A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
HĐ nhóm: - GV chia lớp thành 4 nhóm  để  thảo luận hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.
 
'Text Box: Phiếu học tập số 1Hãy mô tả sự chuyển động của electron trong vỏ nguyên tử?.'
 
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viênthống nhất để ghi lại kết quả vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ.
3. Báo cáo, thảo luận:
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:HS có thể không nêu  đúng được sự chuyển động của e trong nguyên tử  , GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS hoàn thành bài.
-Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.
 
 
 
 
 
 
- Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thích được sự chuyển động của e trong nguyên tử.
+ Qua quan sát: GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
 
 
 
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:(5 phút)
 
Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- HĐ cá nhân: GV trình chiếu video về sự chuyển động của e trong nguyên tử, sau đó yêu cầu các hs quan sát kết hợp sgk để mô tả sự chuyển động của e theo quan điểm cổ điển và hiện đại.
 
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs xem video
3. Báo cáo, thảo luận:
- HĐ chung cả lớp: GV mời  đại diện 1 hs báo cáo, các hs  khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức.
 
 
 
 
- Theo quan điểm cổ điển các e chuyển động theo 1 quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục như quỹ đạo của các hành tinh xung quanh mặt trời.  Tuy nhiên, mô hình này không phản ánh đúng trạng thái chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Theo quan điểm hiện đại: trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào.
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
 
 
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Lớp electron -Phân lớp electron(10 phút)
 
Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2:
  1. Vì sao có những e chuyểnđộng gần hạt nhân, có những e chuyểnđộng xa hạt nhân.
  2. Những e có mức năng lượng như thế nào thì xếp cùng 1 lớp?  Kí hiệu của lớp e. Mức năng lượng của các lớp?.
  3. Những e có mức năng lượng như thế nào thì xếp cùng 1 phân lớp?  Kí hiệu củaphân lớp e. Mức năng lượng của cácphânlớp e?.
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
3. Báo cáo, thảo luận:
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt lại kiến thức. (sản phẩm của nhóm ở HĐ 1 vẫn được lưu giữ trên bảng)
+ Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS
 
- Trong nguyên tử các electron được xếp thành từng lớp từ hạt nhân ra ngoài.
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
n        1 2  3  4  5  6 7
tên lớp: K L M N O P Q (ứng với năng lượng tăng dần)
 
-Các lớp electron được chia thành các phân lớp được kí hiệu là s, p, d, f.
- Các electron trên các phân lớp có năng lượng bằng nhau.
- Lớp 1 (K) có 1 phân lớp, kí hiệu 1s
- Lớp 2 (L) có 2 phân lớp, kí hiệu 2s, 2p
- Lớp 3 (M) có 3 phân lớp, kí hiệu 3s, 3p, 3d
- Lớp 4 (N) có 4 phân lớp, kí hiệu 4s, 4p, 4d, 4f
- Lớp n có n phân lớp
- Thực tế chỉ có số electron được điền vào 4 phân lớp s, p, d, f
 
 
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
 
 
 
 
                                                 Hoạt động 3: Tìm hiểu số electron tối đa trong một phân lớp,một lớp (10 phút)
Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- HĐ nhóm: - GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3
 -Câu 1 cả 4 nhóm thực hiện. Câu 2 mỗi nhóm chịu trách nhiệm 1 ý các ý còn lại tham khảo và nhận xét
'Text Box: Phiếu học tập số 3Hoàn thành các yêu cầu sau:1/ Nêu số electron tối đa trong từng phân lớp(s,p,d,f). Viết ký hiệu.Khi nào gọi là phân lớp đã bão hòa? Phân lớp e bán bán bão hòa.2/ Tính số eclectron tối đa của các lớp K,L,M,N '
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
3. Báo cáo, thảo luận:
HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo tương ứng với các yêu cầu trong PHT, các nhóm khác tham gia phản biện. GV chốt lại kiến thức.
 
Số electron tối đa trong một phân lớp :
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
-Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
-Phân lớp f chứa tối đa 14 electron.
Phân lớp đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa
Phân lớp có một nữasố e tối đa gọi là phân lớp e bán bão hòa.
Số electron tối đa trong một  lớp :
Lớp e Phân lớp e Số e tối đa Phân bố e trên các phân lớp
K(n=1) 1s 2 1s2
L(n=2) 2s,2p 8 2s22p6
M(n=3) 3s,3p,3d 18 3s23p63d10
N(n=4) 4s,4p,4d,4f 32 4s24p64d104f14
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS.
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
 
 
 
                                                    C. Hoạt động luyện tập (10 phút)
Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1.
Câu 1: Thế nào là lớp và phân lớp e.Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp e.
Câu 2: Hãy cho biết tên của các lớp e ứng với các giá trị của n=1,2,3,4 và cho biết các lớp đó lần lượt có bao nhiêu phân lớp e?
Câu 3: Biễu diễn sự phân bố e trên các phân lớp trong nguyên tử 7N,17Cl
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 5. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.
3. Báo cáo, thảo luận:
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm.
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.
Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động.
+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung.
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.
+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.
 
 
 
 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1:Vỏ nguyên tử gồm nhiều lớp electron, sự phân chia này dựa vào yếu tố nào sau đây là đúng:
             A. Khối lượng riêng của mỗi electron                                     B. Năng lượng riêng của mỗi electron
 C. Khoảng cách của mỗi electron đến nhân.                                       D. Lực hút của từng electron đến nhân
Câu 2: Số electron tối đa ở mỗi lớp electron được tính theo công thức nào sau đây:
            a.2n                 B.n2                 c. n                  d.2n2 (n < = 4)
Câu 3: Năng lượng  của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng 1 lớp được xếp theo thứ tự:
            a. d < s < p                   b. p < s < d                   c. s < p <d                       d. s < d <p               
 Câu4: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?
A. lớp K                       B. lớp L                       C. lớp M                      D. lớp N
Câu 5:Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử S được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
A. 6                             B. 8                              C. 10                            D. 2
Câu 6:Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lược là:
A. 1; 3; 5; 7                 B. 2; 6; 10; 14              C. 2; 8; 18; 32              D. 2; 8; 14; 20
Câu 7:Chọn các phân lớp electron bán bão hòa trong các phân lớp electron sau:
A. s1, p3, d5, f7             B. s2, p4, d6, f8                  C. s2, p6, d10, f14               D. s2, p6, d14, f10
Câu 8: Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?
            A. Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định.        B. Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định.
            C. Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định.     D. Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định.
Câu 9. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng như thế nào?
            A. Bằng nhau               B. Không bằng nhau                C. Gần bằng nhau        D. KXĐ
Câu 10. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào?
            A. Bằng nhau               B. Không bằng nhau                C. Gần bằng nhau        D. KXĐ
Câu 11: Lớp M có bao nhiêu phân lớp?
            A. 1                             B. 2                                          C. 3                              D. 4
Câu 12: Lớp electron nào có số electron tối đa là 18 ?
             A. K                            B. N                                         C. M                            D.L
Câu 13: Trong các phân lớp sau, kí hiệu nào sai?
            A. 2s                            B. 3d                            C. 4d                            D. 3f
Câu 14: Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron K, L, M, N.Trong đó lớp electron nào sau đây có mức năng lượng cao nhất?
            A. K                             B. L                             C. M                            D. N
D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút)
Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá
- Giúp học sinh tìm hiểu thêm về obitan nguyên tử, số lượng, hình dạng. số obitan của mỗi phân lớp, mỗi lớp.
 
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
1. Obitan nguyên tử là gì? Hình dạng của obitan nguyên tử? Số obitan ứng với mỗi phân lớp, lớp eletron
 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao (câu hỏi số 1,2
3. Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm cử hs lên báo cáo
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). - GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.
 
 
 
CÂU HỎI CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ THEO CÁC MỨC ĐỘ
BIẾT:
Câu 1. Trong  một lớp electron, các e có mức năng lượng
  1. bằng nhau.                                           C.  gần bằng nhau
  2.  chênh lệch nhau nhiều.                       D. chênh lệch nhau không nhiều
Câu 2. Theo thuyết hiện đại sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào?
  1. Theo quỹ đạo xác định .                         C. Theo quỹ đạo hình bầu dục
  2. Theo  quỹ đạo hình tròn.                        D. Không theo quỹ đạo xác định.
Câu 3.  Lớp electron thứ hai (n = 2) có tên gọi là
A.  K                B.  L                C.  M               D.  N
Câu 4. Trong nguyên tử số electron tối đa ở lớp thứ 4  là
            A. 16.                          B. 18.                           C. 32.                          D. 50.
Câu 5.  Trong một lớp electron thứ tự mức năng lượng của các phân lớp e được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
A. s, d, p, f.                 B. s, p, d, f.                  C. p, s, d, f.                 D. s, p, f, d.
Câu 6.  Trong nguyên tử ở lớp e thứ 3 có số phân lớp là
A. 1.                            B. 2.                             C. 3.                            D. 4.
Câu 7. Trong nguyên tử số electron tối đa trên phân lớp d là
A. 2.                            B. 6.                             C. 10.                          D. 14.
Câu 8.  Vỏ nguyên tử gồm các hạt
            A. electron.                  B. proton.
            C. nơtron.                    D. proton và nơtron.
HIỂU:
Câu 9Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?  A. K.                B. L.                C. M.               D. N.
Câu 10.  Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?                               A16X              B18Y             C8M               D20T
Câu 11.  Dãy các kí hiệu phân lớp electron nào viết sai?       A. 1s, 2s, 2p, 3d.         B. 1s, 1p, 2s, 2p.          C. 1s, 2s, 3s, 3p.             D. 1s, 2s, 2p, 4s.
Câu 12. Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 14. Số lớp electron của nguyên tử này là      A. 1.                            B. 2                     C. 3                 D. 4.
Câu 13. Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là                  A. 14+.            B. 15+.            C. 10+.            D. 18+
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
A. 2                             B. 5                              C. 9                             D. 11
VẬN DỤNG:
Câu 15: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố canxi lần lượt là 2/8/8/2. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Lớp electron ngoài cùng của canxi có 2 electron s.
B. Điện tích hạt nhân nguyên tử canxi là 20+.
C. Tổng số electron p của nguyên tử canxi là 12.
D. Tổng số phân lớp electron của nguyên tử canxi là 4.
Câu 16: Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là 17+. Số phân lớp electron của nguyên tử này là
A. 4.                            B. 5.                 C. 6.                            D. 7.
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
A. 1+.                          B. 2+                            C. 3+.                          D. 4+.
Câu 18:Biết rằng tổng số hạt (proton, nowtron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là
A. 5                 B. 4                  C. 3                 D. 2
VẬN DỤNG CAO:
Câu 19: A và B là hai nguyên tố đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng và các electron này là electron s hoặc p. biết rằng tổng số proton trong A và B là 32, A có ít hơn B một lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của A và B là
A. 1.                B. 2.                 C. 3.                            D. 4.
Câu 20: Nguyên tử nguyên tố A có tổng số electron tron các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8. A và B là những nguyên tố nào sau đây?
  1. Na và Cl.   B. Na và P.                  C. Al và Cl.     D. Al và P.
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 40.51 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Lê thị Hương (huongthaophan1985@gmail.com)
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 09/01/2019 16:17
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    359
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1564 view

  Giải trí

1 photos | 1449 view

  Kỷ yếu

0 photos | 284 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 16
  • Hôm nay: 219
  • Tháng hiện tại: 29886
  • Tổng lượt truy cập: 2341145

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606