Rss Feed Đăng nhập

Bài 14 lịch sử 12

Gửi lên: 27/11/2018 23:13, Người gửi: lichsu, Đã xem: 34
Bài 14
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1930 - 1935
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
  - Biết được những nét cơ bản về tính hình kinh tế – xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
  - Hiểu được những đặc điểm của phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng ta lãnh đạo. so sánh với phong trào cách mạng giai đoạn về trước.
  - Nhận thức được bản chất nhà nước kiều mới ra đời dưới sự lãnh đạo của Đảng.
  - Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị BCHTWĐ lần thứ nhất (10/1030).
  - Hiểu được ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ – Tĩnh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: 
  Bồi dưỡng niềm tự hào về sự nghiệp đấu tranh vẻ vang của Đảng; niềm tin về sức sống quật cường của Đảng đã vượt qua mọi gian nan thử thác, đưa sự nghiệp cách mạng của dân tộc đi lên.
3. Kỹ năng:
  - Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản để nắm vững bài.
  - Có hiểu biết về phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử.
4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
 - Năng lực chuyên biệt: Phân tích, đánh giá được sự kiện.
Năng lực Mức độ cụ thể cần đạt
Tái hiện sự kiện, hiện tượng - Thực trạng KT- XH Việt Nam trong những năm 1929 - 1933.
- Đặc điểm, tính chất của phong trào CM 1930-1931.
- Bản chất nhà nước của chính quyền Xô viết.
Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau. - Từ thực trạng KT tác động đến đời sống xã hội.
- Từ thực trạng KT-XH -> Phong trào cách mạng bùng nổ, mạnh nhất là Nghệ - Tĩnh -> sự ra đời của chính quyền Xô viết.
- Đảng triệu tập hội nghị đề ra chỉ thị ủng hộ, bảo vệ chính quyền Xô viết.
- Sự phát triển của phong trào cách mạng 1930-1931 để có nhiều ý nghĩa và để lại nhiều bài học kinh nghiệm lịch sử.
Thực hành với đồ dùng trực qua Quan sát xác định được vị trí những địa phương thành lập được chính quyền Xô viết.
Nhận xét, đánh giá rút ra bài học lịch sử Nhận xét về bản chất nhà nước kiểu mới của chính quyền Xô viết.
Thể hiện thái độ, cảm xúc, hành vi Thấy được tinh thần đấu tranh mãnh liệt của nhân dân ta ngay từ khi có Đảng lãnh đạo -> từ đó củng cố niềm tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời bồi đắp thêm truyền thống đấu tranh quật cường cho sự nghiệp đấu tranh và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

II. XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP

1/ MA TRẬN
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1/ VN trong những năm khủng hoảng KT thế giới (1929- 1933).
 
Thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam trong những năm 1929-1933. Hiểu được vì sao KT –XH Việt Nam trong những năm 1929-1933 lại rơi vào thực trạng đó.    
2/ Phong trào CM 1930-1931 và Xô viết  Nghệ - Tĩnh.
 
- Đặc điểm phong trào CM 1930-1931.
- Thời gian, địa bàn ra đời nhà nước Xô Viết.
- Những chính sách của nhà nước Xô viết.
- Nguyên nhân bùng nổ phong trào CM 1930-1931.
- Vì sao đến tháng 9 phong trào phát triển đến đỉnh cao.
-Hiểu được bản chất kiểu mới của nhà nước Xô viết.
-Nguyên nhân thát bại nhanh chóng của chính quyền Xô viết.
So sánh sự giống và khác nhau giữa phong trào 1930-1931 với trước đó.
 
So sánh bản chất nhà nước Xô viết với bản chất nhà nước  ta hiện nay.
3/ Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng CSVN (10. 1930).
 
-Thời gian, địa điểm, nội dung BCHTWĐ 10/1930.
-Những hạn chế của Luận cương
Hiểu được vao trò của Hội nghị BCHTWĐ lần I So sánh Luận cương và Cương lính chính trị đầu tiên. Vai trò lãnh đạo của Đảng ta hiện nay
4/ Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.
 
Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930-1931. Vì sao phong trào 1930-1931 là cuộc tập dượt đầu tiên.   -Bài học kinh nghiệm của Đảng ta công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
-Trách nhiệm của bản thân học sinh đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

2. Câu hỏi theo các mức độ nhận thức:

Câu 1: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?
A. Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.
B. Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ.
C. Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
D. Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân  khổ cực.
Câu 2: Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơbản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?
A. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực
B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.
D. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.
Câu 3: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?
A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..
B. “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.
C. “Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.
D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.
Câu 4: Nguyên nhân nào làm cho phong trào ở Nghệ - Tĩnh lên cao?
A. Vì Nghệ - Tĩnh đã lập được chính quyền xô viết.
B. Vì Nghệ - Tĩnh có tổ chức cộng sản và cơ sở đảng khá mạnh.
C. Vì nhân dân ở đây có lòng  yêu nước và căm thù giặc sâu sắc.
D. Vì cơ sở công nghiệp Vinh – Bến Thủy ở Nghệ - Tĩnh là trung tâm kỹ nghệ lớn nhất ở Việt Nam.
Câu 5: Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?
A. Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân...
B. Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.
C. Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập
D. Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng.
Câu 6: Công tác mặt trận được xây dựng thời kỳ cách mạng 1930- 1931 gọi tên là gì?
A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương
B. Mặt trận dân chủ Đông Dương
C. Hội phản đế Đông Dương
D. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
Câu 7: Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?
A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc
D. Chống phát xít, chống chiến tranh,  bảo vệ hòa bình
Câu 8: Chính quyển cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:
A. Nhân dân đứng lên tự quản lí đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.
B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
C. Hình thức cùa chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga).
D. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới.
Câu 9: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc luận cương chính trị tháng 10/1930:
A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo
C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
D. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
Câu 10: Từ tháng 5 đến tháng 8 - 1930, trung tâm của phong trào cách mạng chủ yếu diễn ra ở đâu?
A. Miền Trung
B. Miền Bắc
C. Miền Nam
D. Trong cả nước
Câu 11: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc luận cương chính trị tháng 10/1930
A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo
C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
D.    Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
Câu 12: Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là:
A. Công nhân, nông dân
B. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
C. Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản
D.Công nhân, nông dân và trí thức
Câu 13: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:
A. Nông nghiệp
B. Công nghiệp
C. Thủ công nghiệp
D.    Thương nghiệp
 Câu 14: Bài học kinh nghiệm về lực lượng cách mạng được rút ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A. Về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh
B. Xây dựng khối liên minh công nông
C. Xây dựng khối đoàn kết dân tộc
D. Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận thống  nhất
Câu 15: Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?
A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc
D.    Chống phát xít, chống chiến tranh,  bảo vệ hòa bình
Câu 17: Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930-1931, Đảng ta đã trưởng thành nhanh chóng. Do đó, tháng 4/1931 Đảng ta được quốc tế cộng sản công nhận:
A.Là một chi bộ của quốc tế cộng sản
B.Là một Đảng trong sạch vững mạnh
C.Là một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng
D.Là một Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam
Câu 18. Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong  Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) là
A. phong kiến, đế quốc.
B. đế quốc, tư sản phản cách mạng.
C. thực dân Pháp và tư sản mại bản.
D. đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
Câu 19. Luận cương chính trị (10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là
A. đánh  đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.
B. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
C. đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.
D. đánh  đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
Câu 20. Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)?
A. Báo cáo chính trị.
B. Luận cương chính trị.
C. Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
D. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng.
Câu 21. Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. Trần Phú.
B. Nguyễn Ái Quốc.
C. Lê Hồng Phong.
D. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 22. Luận cương chính trị (10/1930) xác định lực lượng cách mạng Đông Dương gồm
A. công nhân, nông dân.
B.  nông dân, tiểu tư sản.
C.  công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
D.  công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
Câu 23. Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
A. tiểu tư sản, công nhân
B. công nhân và nông dân.
C. công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
D. công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.
Câu 24.  Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gi?
A.  Bãi công chính trị.
B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.
C. Mít tinh đòi quyền dân chủ.
D.  Đưa yêu sách cải thiện đời sống.
Câu 25. Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?
A. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp.
B. Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.
C. Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
D.Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
Câu 26. Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
D. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
Câu 27. Vì sao chính quyền được thành lập ở Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930 – 1931 được gọi là Xô viết?
A. Chính quyền đầu tiên của công nông.
B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
C. Chính quyền được tổ chức theo nhà nước kiểu mới.
D. Chính quyền được tổ chức theo kiểu Xô viết ở nước Nga.
Câu 28.Vì sao Nghệ -Tĩnh  là địa phương đấu tranh mạnh nhất trong phong trào 1930-1931?
A. Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
B. Là nơi thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất.
C. Là nơi có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất trong cả nước.
D. Là nơi có truyền thống anh dũng dân tộc chống giặc ngoại xâm.
Câu 29. Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là gì?
A. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân.
B. Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.
C. Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức.
D. Cách mạng Đông Dương lúc đầu là CMTSDQ, bỏ qua TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.
Câu 30. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 được thể hiện như thế nào?
A. Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam
B. Phong trào đã hình thành được khối liên minh công- nông vững chắc
C. Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.
D. Phong trào đã thành lập chính quyền cách mạng Xô Viết - Nghệ Tĩnh
Câu 31. Mâu thuẫn cơ bản nào tồn tại trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931?
A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
Câu 32.  Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự phát triển mạnh của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A. Đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng.
B. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào.
D. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
Câu 33. Thành quả đạt được lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?
A. Hình thành khối liên minh công nông.
B. Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.
D. Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu .
Câu 34. Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
A. phong trào dân chủ 1936 – 1939.
B. phong trào cách mạng 1930 – 1931.
C. phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
D. cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.
Câu 35. Hai khẩu hiệu “ Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn nào của cách mạng Việt Nam?
A.1930-1931.
B.1936-1939.
C.1939-1945.
D. 1945-1946.
Câu 36.Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
B. Cách mạng tháng Tám thành công
C. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước.
D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
Câu 37. Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ - Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng?
A. Vì chính quyền này thực sự là của dân, do dân, vì dân...
B.Vì lần đầu tiên chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.
C. Vì  chính quyền này thực hiện những chính sách tiến bộ của một dân tộc được độc lập
D. Vì chính quyền này được thành lập từ thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân.
Câu 38:  Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo?
A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
C. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.
D. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đánh phong kiến trước, đế quốc sau.
Câu 39. Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?
A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Câu 40: Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931?
A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc
B. Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh
C. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
D. Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:
   - Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.
   - Tranh, ảnh về Xô viết Nghệ – Tĩnh.
   - Một số tài liệu sử học, văn học viết về phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ – Tĩnh.
2. Học sinh:
          - Sách giáo khoa
- Đọc trước bài 14.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu:
Thông qua việc quan sát và tìm hiểu đoạn phim hoặc tranh ảnh về phong trào Xô Việt Nghệ Tĩnh. Từ đó kích thích sự tò mò, tìm hiểu phong trao cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1931.
2. Phương thức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: 
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
  1. Đây là hình ảnh đề cập đến sự kiện lịch sử nào? SK đó diễn ra vào khoảng thời gian nào ?
  2. Phong trào 1930 -1931 phát triển đến đỉnh cao ở đâu ? Vì sao ?
xvnt
Hình 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ, trao đổi ý kiến với bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cô
Bước 4:  giáo viên nhận xét, kết luận, dẫn dắt vào bài mới.
Gợi ý sản phẩm:

- Học sinh trả lời được tên hình ảnh của sự kiện và đỉnh cao của phong trào diễn ra ở Nghệ - Tĩnh.

- Hình dung được: Quy mô và đặc điểm của phong trào cách mạng 1930-1931.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Việt Nam trong những năm 1929 - 1933.
* Mục tiêu: Biết được những nét cơ bản về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
* Phương thức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS 
HS làm việc cá nhân ở các câu hỏi 1,2. Nhóm câu 3.
1. Nêu thực trạng về kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933?
2. Nêu thực trạng về xã hội Việt Nam trong những năm 1929-1933?
           3. Thực trạng  KT - XH như vậy sẽ đưa đến hậu quả gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ, trao đổi ý kiến với bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cô
Bước 4:  Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Gợi ý sản phẩm:
a) Tình hình kinh tế
    Suy thoái:
- Nông nghiệp: Giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bỏ hoang.
- Công nghiệp: Các ngành suy giảm.
- Thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
b) Tình hình xã hội
- Công nhân thất nghiệp, những người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.
- Nông dân mất ruộng, phải chịu sưu cao, thuế nặng, bần cùng hoá cao độ.
- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn.
- Sau khởi nghĩa Yên Bái thực dân Pháp tăng cường khủng bố những người yêu nước.
=>Mâu thuẫn xã hội sâu sắc: Toàn thể dân tộc Việt Nam >< đế quốc Pháp; nông dân >< địa chủ.
 
2. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh
* Mục tiêu: Hiểu được những đặc điểm của phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng ta lãnh đạo; Tính chất quyết liệt của phong trào CM 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tỉnh.
* Phương thức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân ở các câu hỏi 1,3,4. Nhóm câu 2.
GV dùng bản đồ phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (hình 2), yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931?
2. Khái quát diễn biến chính của phong trào này qua phiếu học tập.
Thời gian Diễn biến
   
   
   
   
3. Quan sát lược đồ, xác định địa bàn, thời gian ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh?
4. Nêu khái quát những chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh
5. Bản chất nhà nước của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh
                                        
Hình 2: Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ tìm cách trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cô.
Bước 4: Gv nhận xét, kết luận
 Gợi ý sản phẩm:
a. Phong trào cách mạng 1930 – 1931
- Nguyên nhân:
+ Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
+ Chính sách khủng bố sau khởi nghĩa Yên Bái.
+ Sự ra đời của ĐCSVN.
- Diễn biến phong trào:
Thời gian Diễn biến
Tháng 2,3,4/1930 Nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra.
Tháng 5 Trên  phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh (1-5).
Tháng 6,7,8 Phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi trong cả nước.
Tháng 9 Phong trào phát triển đến đỉnh cao:
Tiêu biểu: cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên (12-9-1930) -> sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh.
b.Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Địa bàn, thời gian ra đời:
+ 9/ 1930, Nghệ An Xô Viết ra đời ở các xã thuộc huyện Thanh Chương, Nam Đàn....
 + Cuối 1930 đầu 1931, Hà Tĩnh Xô Viết ra đời ở các xã thuộc huyện Can Lộc, Nghi Xuân....
- Chính sách:
+ Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân, thành lập đội tự vệ đỏ và TAND...
+ Kinh tế: tich thu ruộng đất chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế thân, thuế chợ…
+ Văn hoá – xã hội: Xóa bỏ tệ mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới…
=> Bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân.
3. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
* Mục tiêu: Nắm được hoàn cảnh, thời gian, địa điểm, nội dung, vai trò của Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
* Phương thức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân ở các câu hỏi 1,2.
  1. Trình bày hoàn cảnh, thời gian, địa điểm, người chủ trì Hội nghị tháng 10/1930 ?
  2. Nội dung, vai trò của HN ?                                  
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ tìm cách trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cô.
Bước 4: Gv nhận xét, kết luận
* Gợi ý sản phẩm:
a/ Hoàn cảnh:
+ Phong trào cách mạng cả nước đang diễn ra quyết liệt.
+ 10.1930 Hội nghị I của BCHTW Đảng CSVN tổ chức tại Hương Cảng - Trung Quốc.
b/ Nội dung, vai trò hội nghị:
      - Nội dung:
+ Đổi tên Đảng: ĐCSVN -> ĐCSĐD.
+ Cử BCHTW chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
+ Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo.
       Nội dung cơ bản của Luận cương:
 + Chiến lược cách mạng: là cuộc CMTS DQ sau khi hoàn thành tiến thẳng lên con đường XHCN.
+ Nhiệm vụ chiến lược: Đánh PK và ĐQ.
+ Động lực: CN và ND.
+ Lãnh đạo CM: là giai cấp VS với đội tiên phong là ĐCS ĐD.
+ Vị trí CM: CMVN là một bộ phận của cách mạng thế giới.
  • Vai trò:
+ Lãnh đạo CM cả nước chống khủng bố.
+ Kêu gọi nhân dân ủng hộ và bảo bệ Xô viết Nghệ -Tĩnh.
+ Tiếp tục đề ra đường lối chiến lược để lãnh đạo phong trào CMVN.
4. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930 – 1931
* Mục tiêu: Hiểu rõ ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ – Tĩnh.
* Phương thức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân ở các câu hỏi 1,2.
  1. Nêu lên ý nghĩa của phong trào?
  2. Nêu bài học kinh nghiệm của phong trào ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ tìm cách trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cô.
Bước 4: Gv nhận xét, kết luận
* Gợi ý sản phẩm:
- Ý nghĩa:
+ Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của GCCN đối với CMĐD.
+ Khối liên minh công – nông hình thành.
+ Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế....
- Bài học kinh nghiệm: Để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
=> Tóm lại: Đây là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng KN tháng Tám sau này.                    
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.  Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: thực trạng KT – XH những năm 1929-1933; đặc điểm của phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ -Tĩnh; Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của HNBCHTWĐ (10/1930); Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.
2. Phương thức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
     HS là việc cá nhân 2,3 nhóm câu 1.
. 1. GV cho HS lập bảng so sánh nội dung Luận cương và Cương lĩnh chính trị
Nội dung Cương lĩnh Luận cương
Đường lối chiến lược CM    
Nhiệm vụ    
Lực lượng    
Lãnh đạo    
Vị trí của CMVN    
2/ Nêu những hạn chế  của Luận cương ?
3. Giải thích tại sao nói đây là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng KN tháng Tám sau này ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: (Suy nghĩ, trao đổi cặp đôi)
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cô
Bước 4: Gv nhận xét, kết luận
         Gợi ý sản phẩm:
  • So sánh:
Nội dung Cương lĩnh Luận cương
Đường lối chiến lược Tư sản dân quyền và thổ địa CM, đi tới XHCS CMTS dân quyền, tiến thẳng lên XHCS.
Nhiệm vụ Chống đế quốc và phong kiến  Chống PK và ĐQ
Lực lượng Công nhân, nông dân, tư sản, tiểu TS, trí thức….. Công nhân, nông dân.
Lãnh đạo ĐCSVN ĐCSĐD
Vị trí CMVN là một bộ phận của CMTG CMĐD là một bộ phận của CMTG
      - Hạn chế của Luận cương:
+ Nhiệm vụ chiến lược: Chưa đưa được ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ Động lực CM: Chưa đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp khác ngoài công nhân và nông dân.
      - Tập dượt:
+ Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng CS trong phong trào CMVN.
+ Quần chúng được tôi luyện qua đấu tranh.
+ Hình thành khối liên minh công nông.
+ Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1. Mục tiêu:
 Vận dụng kiến thức mới về chính quyền Xô viết để so sánh với tính chất của nhà nước ta hiện nay từ đó rút ra tính chất nhà nước Xô viết.
2. Phương thức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:
        HS làm việc cá nhân câu 2,3. Nhóm câu 1,4. Về nhà câu 5.
 1. So sánh phong trào cách mạng 1930-1931 với các phong trào cách mạng trước đó.
2. Vì sao gọi Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CM 1930-1931 ?
3. Em có nhận xét gì về bản chất nhà nước của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh?
 4.Trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
 5. Tìm hiểu cuộc đời và nghiệp của Trần Phú. (HS tự tìm hiểu qua mạng)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng phương pháp tự học để hoàn thành, thể hiện trực tiếp vào vở hoặc bằng tư liệu, hình ảnh đính kèm vào bài học, chia sẻ qua  email...
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cô
Bước 4: Giáo viên gợi ý     
       Gợi ý sản phẩm:
           - So sánh với phong trào CM trước 1930-1931: Lãnh đạo, lực lượng, quy mô, tính chất, kết quả, ý nghĩa và bài học KN.
- Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CM 1930-1931 vì:
+ Quy mô: rộng lớn.
+ Lực lượng: Đông đảo.
+ Tính chất: quyết liệt, triệt để.
- Bản chất nhà nước:
+ Của dân, do dân, vì dân.
+ Nhà nước kiểu mới.
- Trách nhiệm HS:
+ Rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, không ngừng phấn đấu vươn lên trong học tập và lao động.
+ Tham gia nhiệt tình các hoạt động đoàn thể tại trường và địa phương.
+ Chống các biểu hiện tiêu cực trong học tập và đời sống xã hội.
+ Luôn vững tin vào sự lãnh đạo của Đảng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
---------------------------------------------------------------------------
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 1.45 MB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Hiền
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 27/11/2018 23:13
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    17
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1564 view

  Giải trí

1 photos | 1449 view

  Kỷ yếu

0 photos | 284 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 27
  • Hôm nay: 231
  • Tháng hiện tại: 29898
  • Tổng lượt truy cập: 2341157

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606