Rss Feed Đăng nhập

: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG - LỊCH SỬ 10 (2 TIẾT)

Gửi lên: 05/01/2019 20:34, Người gửi: lichsu, Đã xem: 35

TÊN chủ đề :  CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG -

LỊCH SỬ 10 (2 TIẾT)

 
A. XÂY DỰNG NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Điều kiện tự nhiên  và sự phát triển kinh tế
-       Sự xuất hiện của công cụ kim loại, con người bước vào thời đại văn minh.
-       Những quốc  gia cổ đại phương Đông đầu tiên hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn vì có đất đai màu mỡ, mưa đều đặn,dễ trồng trọt, thuận lợi cho nghề nông như:       Ai Cập: sông Nin;  Lưỡng Hà: sông Ti gơ rơ và sông Ơ ph rát;  Ấn Độ: sông Ấn và sông Hằng;   Trung Quốc: sông Hòang Hà và Trường Giang.
-       Khoảng 3500-2000 năm TCN ,cư dân cổ Tây Á, Ai Cập  biết sử dụng đồng thau, công cụ bằng đá, tre và gỗ.
-       Cư dân Châu Á và Châu Phi  sống bằng  nghề nông, mỗi năm hai vụ.
-       Họ xây dựng hệ thống thủy lợi, công việc trị thủy khiến mọi người gắn bó với nhau  trong tổ chức công xã, ngoài  ra còn chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải.
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông
Sản xuất phát triển  dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo  nên  giai cấp và nhà nước ra đời:
- Thiên niên kỷ thứ IV  TCN, trên lưu vực sông Nin, cư dân Ai Cập  cổ đại  sống tập trung  theo từng công xã. khoảng 3200 TCN nhà nước Ai cập thống nhất được thành lập.  Các công xã kết hợp  thành liên minh công xã , gọi là các “Nôm”, khoảng 3200 TCN, một quý tộc có thế lực  đã chinh phục được tất cả các “Nôm” thành lập nhà nước Ai cập thống nhất.
- Ở lưu vực Lưỡng Hà (thiên niên Kỷ IV TCN), hàng chục nước nhỏ người Su me đã hình thành.
- Trên lưu vực sông Ấn, các quốc gia cổ đại ra đời giữa thiên niên kỷ III TCN.
- Vương triều nhà Hạ hình thành vào  thế kỷ XXI TCN  mở đầu cho xã hội có giai cấp  và nhà  nước Trung Quốc.
-> Đó là những quốc gia ra đời sớm nhất trên thế giới
3. Xã hội cổ đại phương Đông
-      Do nhu cầu thủy lợi, nông dân gắn bó và ràng buộc với nhau trong công xã nông thôn, thành viên trong công xã gọi là nông dân công xã.
-       Nông dân công xã  đông đảo nhất, là lao động chính trong sản xuất.
-     Đứng đầu giai cấp thống trị là vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, chủ ruộng, tăng lữ có nhiều quyền thế, giữ chức vụ tôn giáo, quản lý bộ máy và địa phương, rất giàu sang bằng sự bóc lột.
-       Nô lệ, thấp nhất trong xã hội, làm việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc.
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
-       Từ thiên niên kỷ IV đến thiên niên kỷ III TCN, xã hội có giai cấp  và nhà nước đã được hình thành ở lưu vực sông Nin, Ti gơ rơ và Ơ phơ rát, sông Ấn, Hằng, Hoàng Hà.
-       Xã hội có giai cấp hình thành từ liên minh bộ lạc, do nhu cầu thủy lợi.
-       Nhà nước chuyên chế  trung ương tập quyền, đứng đầu là vua.
-      Vua dựa vào quý tộc và tôn giáo, bắt mọi người phải phục tùng. Vua chuyên chế – người Ai Cập gọi là Pha ra ôn (cái nhà lớn), người Lưỡng hà gọi là En xi(người đứng đầu ),Trung Quốc gọi làThiên Tử (con trời ).
-      Giúp việc cho vua là một bộ máy hành chính quan liêu  gồm quý tộc, đứng đầu là Vidia (Ai cập), Thừa tướng ( Trung quốc), họ thu thuế, xây dựng các  công trình như đền tháp, cung điện, đường sá, chỉ huy quân đội.
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
a. Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn  học
-       Lịch pháp và Thiên văn  học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
-       Họ biết sự chuyển động của của Mặt trời, Mặt trăng -->Thiên văn--> nông lịch.
-       Một năm có 365 ngày, chia thành tháng, tuần, ngày, mỗi ngày có 24 giờ.
b. Chữ viết
-       Người ta cần ghi chép  và lưu giữ nên chữ viết ra đời, đây là phát minh lớn của loài người.
-       Ban đầu là chữ tượng hình, sau được cách điệu hóa  thành nét để diễn  tả ý nghĩa của con người  gọi là chữ tượng ý.
-       Người Ai Cập  viết trên giấy Pa pi rút.
-      Người Su me ở Lưỡng Hà  dùng cây sậy vót nhọn  là bút viết  trên những tấm đất sét còn ướt, rồi đem phơi nắng hay nung khô.
-       Người Trung Quốc  khắc chữ trên xương thú, mai rùa, thẻ tre, dải lụa….
 c. Toán học
-       Ra đời sớm do nhu cầu tính toán.
-       Ban đầu  chữ số  là những vạch đơn giản: người Ai Cập cổ đại giỏi về hình học, biết tính số Pi= 3,16
-       Tính được diện tích hình tròn, hình tam giác, thể tích hình cầu, người -Lưỡng Hà giỏi về số học; chữ số ngày nay ta dùng  kể cả số 0  là công của người Ấn Độ.
-       Đã để lại nhiều kinh nghiệm quý cho đời sau.
d. Kiến trúc
- Phát triển phong phú do uy quyền của vua, nhu cầu quân sự...
-  Kim tự tháp Ai Cập, đền tháp ở Ấn Độ, thành Ba bi lon ở Lưỡng hà …
-   Đây là những kỳ tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.
II.  MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Sau khi học xong chuyên đề, HS cần nắm đươc:
  - Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầu của ngành kinh tế. Từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị ở khu vực này.
  - Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội phương Đông thời cổ đại
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cần hiểu rõ thế nào là chế độ " chuyên chế cổ đại"
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại ph­ương Đông
 2. Kĩ năng:   Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi khó khăn, vai trò của điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Đông. Biết khai thác, sử dụng tranh ảnh để nắm được những thành tựu văn hóa lớn ở các quốc gia cổ đại ph­ương Đông
3. Thái độ:  Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông
4. Định hướng năng lực hình thành
+ Năng lực chung: năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự học
+ Năng lực chuyên biệt: thực hành bộ môn lịch sử, phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác dộng giữa các sự kiện lịch sử với nhau; khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan đến nội dung bài học (Hình 2-Tranh khắc trên tường hầm mộ ở Te-bơ (Ai Cập) Thế kỉ XV TCN), khai thác lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, khai thác Tranh: Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Kim tự tháp ở Ai Cập
 - Năng lực tổng hợp, liên hệ, xâu chuổi các sự kiện lịch sử
III. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
  - Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
  - Sơ đồ cơ cấu tổ chức xã hội cổ đại phương Đông   
  - Tranh khắc trong lăng mộ Ai Cập; Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Kim tự tháp ở Ai Cập
IV.  BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ
Nộidung Nhận biết
(Mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng
(Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụngCao
(Mô tả mức độ cầnđạt)
Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế - Nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông Phân tích được những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông Lí giải vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm - ảnh hưởng của đKTN đối với đặc điểm kinh tế , chính trị, xã hội ở các quôc cổ đại phương đông 
Sự hình thành các quốc gia cổ đại
 
- Nêu được cơ sở và quá trình ra đời các quốc gia cổ đại      
Xã hội cổ đại phương Đông Trình bày được xã hội cổ đại phương Đông Lí giải được vai trò, địa vị của các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông Giải thích vì sao nông dân công xã chiếm số lượng đông, có vai trò to lớn trong sản xuất  
Chế độ chuyên chế cổ đại Trình bày được khái niệm chuyên chế cổ đại Giải thích vì sao gọi là chế độ chuyên chế cổ đại Phân tích được những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của chế độ chuyên chế cổ đại  
Văn hóa cổ đại phương Đông Trình bày được những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông - lí giải vì sao Lịch và thiên văn ra đời sớm nhất ở phương Đông
- Lí giải nguyên nhân ra đời, ý nghĩa của sự xuất hiện chữ viết, Toán học, kiến trúc
So sánh được sự khác nhau trong cách tính lịch của cư dân phương Đông và cách tính lịch ngày nay Nhận xét những ảnh hưởng của nền văn hóa phương Đông đối với lịch sử văn minh nhân loại
 
B. BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I. NHẬN BIẾT)
Câu 1: Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
A. săn bắt , hái lượm kết hợp với trồng trọt và chăn nuôi.
B. trồng trọt chăn nuôi kết hợp công thương nghiệp.
C. kinh tế nông nghiệp là chính.
D. phát triển đều các ngành kinh tế.
Câu 2: Tầng lớp đóng vai trò quan trọng trong xã hội cổ đại Phương Đông là
A. nô lệ.
B. thị dân.
C. quý tộc.
D. nông dân công xã.
Câu 3: Chữ viết của người Phương Đông cổ đại ra đời từ nhu cầu
A. ghi chép và trao đổi kiến thức.
B. lưu giữ và trao đổi kiến thức.
C. ghi chép và lưu giữ kiến thức.
D. phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị.
Câu 4: Xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện sớm nhất ở
A. ven bờ Địa Trung Hải.
B. Châu Á và Địa Trung Hải.
C. lưu vực các con sông lớn ở Châu Á.
D. lưu vực các con sông lớn ở Châu Á, Châu Phi.
Câu 5: Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là gì?
A. Chuyên chế cổ đại.
B. Dân chủ chủ nô.
C. Quân chủ lập hiến.
D. Chuyên chế trung ương tập quyền.
Câu 6: Nguyên liệu được dùng để viết của người Ai Cập là
A. đất sét nung.
B. giấy papyrut.
C. bối diệp.
D. da dê.
Câu 7: Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?
A. Thiên niên kỉ V TCN – IV TCN.
B. Thiên niên kỉ IV TCN – III TCN.
C. Thiên niên kỉ III TCN – II TCN.
D. Thiên niên kỉ II TCN – I TCN.
Câu 8: Xã hội cổ đại Phương Đông gồm các tầng lớp
A. quý tộc - chủ nô - nô lệ.
B. quý tộc - nông dân công xã - nô lệ.
C. chủ nô - bình dân thành thị - nô lệ.
D. quý tộc - nông dân công xã - chủ nô.
Câu 9: Khi xã hội nguyên thủy tan rã, cư dân cổ đại phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
A. Vùng sa mạc.
B. Vùng rừng núi.
C. Vùng trung du.
D. Lưu vực các con sông lớn.
Câu 10: Các quốc gia cổ đại phương Đông thường xuất hiện đầu tiên ở
A. ven biển Địa Trung Hải.     
B. lưu vực các con sông lớn.
C. vùng cao nguyên và bình địa.
D. nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
 
II. THÔNG HIỂU
Câu 1:Công trình kiến trúc nào không thuộc văn hoá cổ đại phương Đông?
A. Vạn lý trường thành.
B. Đấu trường Colisee.
C. Lăng mộ Taj Mahal.
D. Vườn treo Babilon.
Câu 2: Kì quan thế giới cổ đại duy nhất còn tồn tại đến ngày nay là
A. tượng thần Zớt.
B. tượng thần Athêna.
C. vườn treo Babilon.
D. kim tự tháp Ai Cập.
Câu 3: Công việc nào đã khiến cư dân cổ đại phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
A. Trị thuỷ.
B. Chăn nuôi.
C. Trồng lúa nước.
D. Làm nghề thủ công nghiệp.
Câu 4: Trong các quốc gia cổ đại phương Đông: Trung Quốc, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Ai Cập, quốc gia nào được hình thành sớm nhất?
A. Ai Cập.
B. Ấn Độ.
C. Lưỡng Hà.
D. Trung Quốc.
Câu 5: Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?
A. Vua chuyên chế.       
B. Địa chủ, quan lại.
C. Đông đảo quí tộc quan lại.
D. Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ.
Câu 6: Trong xã hội Phương Đông cổ đại tầng lớp nào đóng vai trò sản xuất chính?
A. Nô lệ.
B.  Nông nô.
C. Thợ thủ công.
D. Nông dân công xã.
Câu 7: Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp nào thấp nhất trong xã hội?  
A. Nông dân công xã.
B. Nông dân tự do.
C. Nông nô.
D. Nô lệ.
Câu 8: Vua ở Ai Cập cổ đại thường được gọi là gì?
A. Pha-ra-on.
B. En-xin.
C. Thiên tử.
D. Hoàng đế.
Câu 9: Cư dân Lưỡng Hà cổ đại thạo về số học là do
A. phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc bằng đất nung.
B. cần đo diện tích đất đai do phù sa bồi đắp sau mỗi mùa lũ.
C. nhu cầu buôn bán hàng hóa, tính toán trong trao đổi tiền tệ.
D. phục vụ công việc tính thuế của nhà nước sau mỗi mùa vụ.
Câu 10:Thời cổ đại người Ai Cập thạo về hình học là do
A. yêu cầu vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua.
B. phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
C. cần đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.
D. cần tính toán các công trình kiến trúc.
 
 
III. VẬN DỤNG
Câu 1: "Dưới bầu trời rộng lớn không có nơi nào là không phải đất của nhà vua; trong phạm vi lãnh thổ, không người nào không phải thần dân của nhà vua". Câu nói đó thể hiện bản chất chế độ nào?
A. Chuyên chế cổ đại.
B. Dân chủ chủ nô.
C. Quân chủ lập hiến.
D. Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Câu 2: Lịch của các quốc gia cổ đại Phương Đông được gọi là nông lịch bởi
A. do nông dân sáng tạo ra.
B. đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
C. dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.
D. dựa vào sự chuyển động của các hành tinh.
Câu 3: Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó với ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
A. Trị thuỷ.
B. Chăn nuôi.
C. Trồng lúa nước.
D. Làm nghề thủ công nghiệp
Câu4: Vì sao ngành nông nghiệp phát triển sớm nhất và có hiệu quả nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Nhờ các dòng sông mang phù sa bồi đắp.
B. Nhờ sử dụng công cụ bằng sắt sớm.
C. Nhờ nhân dân cần cù lao động.
D. Nhờ biết làm thủy lợi.
Câu 5: Trên cơ sở tồn tại chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông, bài học rút ra để người nông dân Việt Nam không bị bóc lột là
A. người nông dân phải tiến hành công nghiệp hóa trong lĩnh vực nông nghiệp.
B.thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
C. phải thực hiện quyền làm chủ đất đai của giai cấp nông dân.
D. người nông dân phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
II. Câu hỏi tự luận :
A, Nhận biết:
1. Trình bày những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông? Phân tích được những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
2. Trình bày cơ sở và quá trình ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông?
3. Trình bày những thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông.
B, Thông hiểu
 Câu 1: Nhu cầu sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống chính trị, xã hội và văn hóa ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
Câu 2: Vì sao nói văn hóa các quốc gia cổ đại phương Đông mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị và xã hội?
3. Trong xã hội cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào? Vai trò, địa vị của các tầng lớp ra sao? Tại sao trong xã hội cổ đại phương Đông, nông dân công xã chiếm số lượng đông và giữ vai trò to lớn trong sản xuất?
4. Tại sao gọi là chế độ chuyên chế cổ đại?
5. Vì sao Lịch và thiên văn là hai ngành ra đời sớm nhất ở phương Đông? Cách tính lịch của cư dân phương Đông là gì? Ý nghĩa?
6. Nguyên nhân vì sao chữ viết ra đời? Thành tựu và ý nghĩa của sự xuất hiện chữ viết?
7. Nguyên nhân vì sao toán học ra đời? Thành tựu và ý nghĩa của sự xuất hiện toán học?
8. Nguyên nhân vì sao kiến trúc ra đời? Thành tựu và ý nghĩa của những công trình kiến trúc? Hãy miêu tả 1 công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đông còn tồn tại đến ngày nay mà em biết.
C, Vận dụng thấp
Câu 1:  Phân tích những yếu tố quyết định đến thể chế chính trị ở Phương Đông cổ đại.
Câu 2: Điều kiện tự nhiên đã có tác động như thế nào đến sự hình thành nhà nước, đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông? Sự tác động đó đã khẳng định quy luật nào trong lịch sử?.
d. Vận dụng cao
  : đánh giá những thành tựu văn hóa thời cổ đại phương Đông cổ đại. Theo em, ngày nay chúng ta còn kế thừa những thành tựu văn hóa nào của người phương Đông cổ đại?.
C. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ
3. Tạo tình huống
          -  Kể tên một số quốc gia cổ đại phương Đông mà em biết? Em biết gì về các quốc gia đó.
Mỗi học sinh trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau
GV dẫn dắt tìm hiểu bài mới: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu á, châu Phi từ  TNK IV TCN, cư dân phương Đông dã biết tới nghề luyện kim, làm nông và chăn nuôi gia súc. Họ đã xây dựng các quốc gia của mình. Đó là xã hội có giai cấp và nhà nước đầu tiên. Quá trình hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau nhưng đều có chung một thể chế chính trị. Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào, tại sao phương Đông được coi là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại, chúng ta cùng tìm hiểu.
4. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
- Hình thức hoạt động : cặp đôi
- GVgiải thích khái niệm phương Đông cổ đại: Khu vực các quốc gia giữa hai châu lục Á và Phi
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng Bản đồ Các quốc gia cổ đại, yêu cầu học sinh chỉ rõ vị trí địa lí, tên các quốc gia cổ đại phương Đông.
GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và SGK, trả lời những câu hỏi sau:
  1. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên?
  2. Nêu các ngành kinh tế chủ yếu?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS  quan sát lược đồ kết hợp đọc sgk, suy nghĩ, trình bày sản phẩm: chỉ tên các quốc gia cổ đại phương đông trên bản đồ, nêu nét chính về ĐKTN, các ngành kinh tế
-GV nhận xét sản phẩm của HS
- Dự kiến sản phẩm:
a. Điều kiện tự nhiên
Thuận lợi:
- Nằm ở lưu vực các con sông lớn
- Đất đai phù sa màu mỡ, dễ canh tác
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, nắng lắm mưa nhiều.
- Nguồn nước dồi dào, thực vật phát triển
Khó khăn:  Lũ lụt, hạn hán
-> Yêu cầu: trị thủy, thủy lợi được đặt ra-> công xã thành lập->nhà nước ra đời.
        b. Sự phát triển kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước 2 vụ/ năm
- Chăn nuôi gia súc
- làm gốm, dệt vải
- Buôn bán, trao đổi sản phẩm
KL: Nông nghiệptrồng lúa nước là ngành sản xuất chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành các quốc cổ đại phương Đông
Hình thức hoạt động: Cá nhân
- GV yêu cầu học sinh đọc mục 2 kết hợp liên hệ kiến thức mục 1 làm rõ những nội dung sau:
- Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Thời gian hình thành?
- Quá trình hình thành?
- HS dựa vào mục 1, đọc sgk nghiên cứu nội dung mục 2  báo cáo kết quả bằng thuyết trình
- GV đánh giá kết quả thực hiên và  hướng dẫn HS chốt ý
- Dự kiến sản phẩm:
       a Cơ sở hình thành:
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi dẫn đến sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hoá giai cấp, nhà nước ra đời
- Công tác thuỷ lợi đòi hỏi các bộ lạc liên minh lại với nhau. Sự liên minh các bộ lạc dẫn đến quá trình hình thành nhà nước
              b. Thời gian hình thành:
- Từ TNK IV Đến TNK III TCN
KL: Nhà nước ra đời sớm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ cấu giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông
- Hình thức hoạt động:  cá nhân, cặp đôi.
- GV hướng dẫn HS khai thác được kênh hình (hình 2) để khắc sâu kiến thức về đặc điểm, địa vị của tầng lớp quý tộc và nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông.
 
 
                                                            
                                       Sơ đồ cơ cấu giai cấp xã hội cổ đại phương đông
- GV sử dụng sơ đồ cơ cấu giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông, yêu cầu học sinh quan sát kết hợp SGK để trả lời các câu hỏi sau :
  • Trong xã hội phương Đông gồm có những tầng lớp  nào?
  • Nguồn gốc và địa vị, vai trò của mỗi tầng lớp?
  • Vì sao NDCX là lực lượng đông đảo và quan trọng trong xã hội cổ đại phương Đông.
- HS quan sát sơ đồ, đọc sách giáo khoa, trao đổi thảo luận theo bàn.
- Đại diện HS báo cáo kết quả bằng thuyết trình, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn HS chốt ý
- Dự kiến sản phẩm:
Vua - Quý tộc: đứng đầu giai cấp thống trị, có nhiều của cải, quyền thế, quản lí bộ máy nhà nước tại địa phương. Sống giàu sang bằng sự bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp và chức vụ đem lại.
          NDCX: là bộ phận đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản xuất, nhận ruộng đất của công xã để công tác và phải nộp tô thuế.
          Nô lệ: là tầng lớp thấp nhất trong xã hội, nguồn gốc là những tù binh bị bắt trong chiến tranh, nông dân nghèo không trả được nợ, làm việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc
KL: NDCX là lực lượng lao động chính , đóng vai trò quan trọng.   
Hoạt động 4: Tìm hiểu chế độ chuyên chế cổ đại
- Hình thức hoạt động: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc sgk trả lời câu hỏi sau:
+ Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông là chế độ chuyên chế cổ đại
- HS đọc sgk trả lời câu hỏi bằng thuyết trình.  GV gợi mở bằng câu hỏi: Người đứng đầu nhà nước phương Đông cổ đại là ai? Họ dựa vào đâu để củng cố quyền lực của mình?
 
- GV nhận xột sản phẩm của học sinh và hướng dẫn HS chốt ý
- Dự kiến sản phẩm:
+ Chế độ nhà nước của xó hội cú giai cấp đầu tiên ở phương Đông, Trong đó, vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc->Chế độ chuyên chế cổ đại.
Hoạt động 5: Tìm hiểu văn hóa cổ đại phương Đông
- Hình thức hoạt động: nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc sgk, quan sát các  kênh hình trong sgk, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+ N1: Trình bày thành tựu về lịch, cách tính lịch của cư dân phương Đông, Giải thich vì sao lịch ra đời sớm?
+N2: Trỡnh bày nguyên nhân xuất hiện, thành tựu và ý nghĩa của sự xuất hiện chữ viết ?
+ N3: Trình bày nguyên nhân ra đời, thành tựu và ý nghĩa của toỏn học?
+ N4: Giới thiệu những công trình kiến trúc tiêu biểu?
- Đại diện HS các nhóm trình bày bằng thuyết trình. HS khác bổ sung
- GV nhận xét sản phẩm của học sinh và hướng dẫn HS chốt ý
- Dự kiến sản phẩm:
 
a.  Sự ra đời của Lịch pháp và thiên văn học
- Lịch ra đời sớm phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp nên được gọi là nông lịch
  1 năm = 365 ngày = 2 mùa, 12 tháng, mỗi ngày 24h
b. Chữ viết
-Nguyên nhân: nhu cầu ghi chép, lưu giữ...
- Chữ tượng hình, tượng ý, nguyên liệu viết
-ý nghĩa:phát minh quan trọng nhất...
c. Toán học
- Ra đời do nhu cầu trao đổi tính toán...
- Hình học: tính diện tích hình tròn, hình vuông, biết số pi
- Số học: Biết các phép tính cộng trừ, nhân, chia..
d. Kiến trúc: - Kim tự tháp
- Vườn treo Babilon
- Vạn lí trường thành
 
 
5. Luyện tập
- Hình thức hoạt động: Cá nhân
- Gv yêu cầu hs huy động kiến thức đó học hoàn thành các câu hỏi sau:
          + Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
          + Thế nào là chế độ chuyên chê cổ đại
          + TRong xã hội cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào?
          + Cư dân phương Đông cổ đại đã có những đóng góp gì về văn hóa cho nhân loại?
- Hs báo cáo bằng thuyết trình.
- Gv bổ sung, sữa chữa và hoàn thiện những nội dung chưa đúng
6. Vận dụng, mở rộng
- Hình thức hoạt động: Cả lớp
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học điền nội dung vào sơ đồ kiến thức, giải thích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên hoạt động kinh tế –công cụ lao động với sự ra đời của nhà nước cổ đại phương Đông

+ Lập bảng thống kê về các quốc gia cổ đại phương Đông theo yêu cầu sau
Tên quốc gia Thời gian Địa bàn (Lưu vực sông)
     
     
     
     
- HS trình bày bằng thuyết trình.
- GV nhận xét hoạt động của HS.
- Dự kiến sản phẩm

Tên quốc gia Thời gian Địa bàn (Lưu vực sông)
Ai Cập TNK IV TCN Sông Nin
Lưỡng Hà TNK IV TCN Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát
ấn Độ TNK III TCN Sông ấn
Trung Quốc TK XXI TCN Sông Hoàng Hà
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 109.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: N/A
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 05/01/2019 20:34
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    16
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1564 view

  Giải trí

1 photos | 1449 view

  Kỷ yếu

0 photos | 284 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 22
  • Hôm nay: 298
  • Tháng hiện tại: 29965
  • Tổng lượt truy cập: 2341224

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606