Rss Feed Đăng nhập

Chủ đề: Chủ đề Châu Á, Phi, Mĩ la tinh cuối XI X- đàu XX

Gửi lên: 28/11/2019 20:26, Người gửi: lichsu, Đã xem: 202
CHỦ ĐỀ:      CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
(THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
A.  Kiến thức của chủ đề
Tiết 1. Nhật Bản thế kỉ XIX:
+ Khái quát chung về tình hình khu vực và nhấn mạnh sự xâm lược của các nước đế quốc.
+  Nguyên nhân, nội dung nổi bật của cái cách Minh Trị, ý nghĩa lịch sử.
+ Hiểu được trong bối cảnh chung của khu vực Châu Á, trong khi hầu hết các nước bị biến thành thuộc địa thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập.
Tiết 2.  Ấn Độ: 
+ Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và hệ quả
+ Các phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ, sự chuyển biến kinh tế, xã hội và sự ra đời
+ Sự ta đời hoạt động, vai trò của đảng Quốc Đại.
+ So sánh đặc điểm phong trào ở Ấn Độ với Việt Nam đầu thế kỉ XX
Tiết 3.   Trung Quốc:
+Trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân: Chiến tranh thuốc phiện, phong trào Thái Bình Thiên Quốc, cải cách Mậu Tuất (1898), cách mạng Tân Hợi 1911. ( Lập bảng)
+ Nhận xét về phong trào đấu tranh
+ Liên hệ Duy tân Mậu tuất ở Trung Quốc và duy tân Minh Trị ở Nhật Bản
Tiết 4.  Các nước Đông Nam Á:
 + Sự xâm lược xâm lược của các nước phương Tây: Nguyên nhân và quá trình xâm lược
+ Nắm được nét chính về phong trào đấu tranh chống xâm lược ở Campuchia và Lào
+ Nhận xét về phong trào ở Lào và Cam- pu chia. Sự liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương
Tiết 5.  Các nước Đông Nam Á (Tiếp)
            + Hiểu được xu hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX.
+ Nắm được cuộc cuộc cải cách của Ra-ma: Nội dung, ý nghĩa
+ Hiểu được tại sao trong cùng bối cảnh chung trong khu vực Đông Nam Á mà Xiêm vẫn giữ được độc lập. Việt Nam ta học tập được gì từ chính sách ngoại giao của Xiêm.
Tiết 6.   Châu Phi, Mĩ Latinh
+ Khái quát chung về khu vực châu phi và Mỹ latinh
+ Lập bảng về  các cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Châu Phi
+ Nắm được nét chính về phong trào đấu tranh ở Mỹ latinh và so sánh với Châu phi
+ Nhận xét đặc điểm cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ la tinh
I. Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành
- Sự xâm lược của CNTD phương Tây đối với các nước châu Á. Giải thích nguyên nhân.
- Nhật Bản thế kỉ XIX: nguyên nhân, nội dung nổi bật của cái cách Minh Trị, ý nghĩa lịch sử.
- Trung Quốc: các sự kiện lịch sử quan trọng của Trung Quốc thời cận đại: Chiến tranh thuốc phiện, phong trào Thái Bình Thiên Quốc, cải cách Mậu Tuất (1898), cách mạng Tân Hợi 1911.
- Ấn Độ: các phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ, sự chuyển biến kinh tế, xã hội và sự ra đời, hoạt động của đảng Quốc Đại.
- Các nước Đông Nam Á: Quá trình xâm lược của các nước phương Tây, các phong trào đấu tranh chống xâm lược, chuyển biến về kinh tế, xã hội; xu hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX.
- Châu Phi, Mĩ Latinh: Những nét chung về tình hình của châu lục, khu vực, các cuộc đấu tranh tiêu biểu.
B. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi, bài tập trong chủ đề
 
Nội dung
 
Nhận biết
(mô tả yêu cầu cần đạt)
 
Thông hiểu
(mô tả yêu cầu cần đạt)
 
Vận dụng thấp 
(mô tả yêu cầu cần đạt)
 
Vận dụng cao
(mô tả yêu cầu cần đạt)
 
 
 
 
 
Nhật Bản
- Trình bày được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản đầu XIX
-   Nêu được nội dung Cải cách Minh Trị
- Trình bày được  những chuyển biến của kinh tế Nhật Bản khi tiến hành cải cách.
- trình bày được những sự kiện chứng tỏ 30 năm cuối XIX, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN
 
-Khái quát được điểm nổi bật của tình hình  Nhật Bản từ đầu XIX đến trước Cải cách Minh trị.
 
Giải thích được:
- Nguyên nhân dẫn đến cuộc cải cách Minh Trị  1868.
- Nguyên nhân thành công của Cải cách.
 
-Xác định được mục đích của Cải cách Minh trị
- Phân tích ý nghĩa của Cải cách Minh Trị
-Phân biệt được đặc điểm của CNĐQ Nhật với đặc điểm CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức.
-Nhận xét được tính chất của cải cách Minh trị.
- Đánh giá được chìa khoá làm nên thành công của cải cách và rút ra bài học lịch sử
-Liên hệ với tình hình Việt Nam và các nước châu Á trong giai đoạn này.
 
 
Ấn Độ
-Trình bày được những nét lớn trong chính sách thống trị của Thực dân Anh và hậu quả của những chính sách đó
 0Trình bày được những nét lớn về sự ra đời và hoạt động, phân hoá  của Đảng Quốc Đại.
- Lí giải được nguyên nhân của phong trào đấu tranh của nhân dân Án – Độ cuối XIX- đầu XX
- Khái quát được nét tiêu biểu của của Cao trào cách mạng 1905-1908.
-Làm rõ tính chất của phong trào cách mạng ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX.
- Xác định được ý nghĩa của Cao trào cách mạng 1905-1908.
- Đánh giá về cao trào cách mạng 1905-1908,liên hệ với với phong trào dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX để rút ra nhận xét .
 
Trung Quốc
 
- Trình bày được nét chính về những phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc từ giữa XIX đến đầu XX, Cahs mạng Tân Hợi.
-Trình bày sự ra đời của Trung Quốc Đồng minh hội, Cương lĩnh chính trị, hoạt động của tổ chức này.
- Khái quát được nguyên nhân và  phong trào đấu tranh, cách mạng chống Đế quốc và Phong kiến XIX- Đầu XX  của nhân dân Trung – Lí giải được vì sao nói cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để. - Xác định được tính chất và ý nghĩa của các phong trào đấu tranh, cách mạng của nhân dân Trung Quốc
- Phân tích được mặt tích cực và hạn chế của cương lĩnh và mục tiêu của Trung Quốc đồng minh hội, vai trò của Hội..
 - Phân tích được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của các cuộc đấu tranh, cách mạng  của nhân dân Trung Quốc.
-Nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Liên hệ với Việt Nam và các nước trong khu vực  giai đoạn này, sự ảnh hưởng của nó đến phong trào cách mạng Việt Nam..
 
 
Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)
 
Trình bày được:
- Những nét chính về hoàn cảnh và phong trào đấu tranh của các nước ĐNA
- Phong trào đáu tranh chống xâm lược của Lào, Căm pu chia,
- Chính sách cải cách của vua Rama V.
Giải thích được:
- Nguyên nhân bị xâm lược và nguyên nhân của phong trào đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc của nhan dân Đông Nam Á.
-  Khái quát được tình hình của ĐNA cuối XIX- đầu XX.
- Vì sao trong bối cảnh chung của Đông Nam Á, Xiêm vẫn bảo vệ được độc lập.
- Vì sao Phi lippin là nước đầu tiên ở ĐNA, phong trào độc lập dân tộc theo khuynh hướng DCTS sớm xuất hiện
- Xác định được đặc điểm chung , riêng và nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào đấu tranh  giải phóng dân tộc của nhân dân ĐNA cuối XIX- đầu XX.
-Phân tích được tác động của những chính sách cải cách Ra Ma V  đối với sự phát triển của Xiêm ở cuối thế kỉ XIX.
- So sánh với chính sách của Minh Trị (Nhật Bản) để rút ra được tính chất của những chính sách này.
- Nhận xét về hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA cuối XIX- đầu XX,liên hệ với Việt Nam
- Bình luận về biểu tượng đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của 3 dân tộc Đông Dương và rút ra bài học lịch sử về tình đoàn kết hữu nghị 3 dân tộc.
-Rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách đối ngoại của Xiêm đối với  bảo vệ chủ quyền của Việt Nam hiện nay.
 
Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)
Trình bày được:
- Những nét lớn của lịch sử châu Phi thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- Những chính sách bành trướng của Mĩ đói với Mĩ La Tinh
- Lập niên biểu cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX.
- Lí giải được nguyên nhân bị xâm lược và chống xâm lược của nhân dân Châu Phi và Mĩ Latinh.;
- Khái quát được đặc điểm buổi đầu phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Châu Phi và Mĩ la tinh và ý nghĩa lịch sử.
 
-Giải thích được vì sao đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa giữa các nước ĐQCN mới căn bản hoàn thành ở châu Phi.
- - Phân tích được sự khác nhau về phong trào đấu tranh của 2 khu vực này.
-
-Nhận xét về phong trào độc lập dân tộc ở Mĩ Latinh; về chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực này từ thập niên 20 thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
* Định hướng năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét, đánh giá.
C. Thiết kế bài học theo chủ đề
Bài 1                                                          NHẬT BẢN
   I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thứcHọc sinh cần làm được:
- Khái quát được nét chính về Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
            - Trình bày được được cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868.( Hoàn cảnh, nội dung, tính chất, ý nghĩa và vai trò của những cải cách đó).
           - Hiểu được thực chất đây là một cuộc CMTS đưa nước Nhật phát triển sang CNTB
- Lí giải đượcvì sao  trong bối cảnh chung của khu vực Châu Á, trong khi hầu hết các nước bị biến thành thuộc địa thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và trở thành đế quốc..
-Rút ra được nguyên nhân Duy tân Minh Trị thành công
- Biết được những biểu hiện về sự bành trướng của CNĐQ ở NB vào cuối XIX – đầu XX. Nêu lên được đặc điểm của CNĐQ Nhật.                                    
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng trình bày và phân tích, đánh giá, giải thích khái niệm “Cải cách”
 - Rèn kĩ năng so sánh Nhật Bản với 1 số quốc gia khác trong khu vực.
- Rèn kĩ năng thực hành bộ môn
3. Thái độ:
- Nhận thức rõ vai trò, vị trí, ý nghĩa của những chính sách cải cách đối với sự phát triển của xã hội, thái độ học hỏi noi gương nước Nhật
- Đánh giá đúng vai trò của Thiên Hoàng Minh trị
-Lên án chính sách bành trướng xâm lược của đế quốc NB và có thái độ đồng tình ủng hộ phong trào đấu trah của nhân dân.
4. Định hướng năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét, đánh giá.
 II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
     III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Giới thiệu chương trình 11
- Chương trình Lịch sử lớp 11 bao gồm các phần:
                  + Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo
                  + Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945.
                  + Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918.
      2. Bài mới:
                                               HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV đặt vấn đè vào bài mới:
Cuối thế Kỉ XIX đầu thế kỉ XX hầu hết các nước châu Á đều ở trong tình trạng chế độ phong kiến khủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phương Tây xâm lược, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. Trong bối cảnh chung đó Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và phát triển nhanh chóng về kinh tế, trở thành một nước đế quốc duy nhất ở châu Á. vậy tại sao trong hoàn cảnh chung của châu Á, Nhật Bản đã thoát khỏi số phận thuộc địa  của các nước phương Tây, trở thành một cường quốc đế quốc?
Để hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Giáo viên định hướng nhận thức:
  1. Nắm được hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa và bài học của Cải cách Minh Trị?
  2.  Nguyên nhân và biểu hiện của việc Nhật Bản trở thành đế quốc?
  3. So sánh với Việt Nam? Ảnh hưởng tới Việt Nam?
 
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 
     Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Nhật bản trước cuộc cải cách Minh Trị. (HĐ cá nhân)
- GV: Cung cấp cho học sinh dữ liệu và giao nhiệm vụ:
+ Từ dữ liệu đã cho em hãy rút ra nét nổi bật Nhất về tình hình của Nhật Bản từ đầu XIX đến trước năm 1868 có điểm gì nổi bật?
+ Đứng trước tình hình đó Nhật Bản đã làm gì?
+Giải thích vì sao Nhật Bản lại tiến hành Duy tân đất nước?
Dữ liệu:
- Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu, tuy nhiên những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã hình thành và phát triển nhanh chóng.
- Chính trị: Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến. Thiên hoàng có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân - Sôgun.
- Xã hội: Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế, song không có quyền lực về chính trị. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
- Các nước đế quốc, trước tiên là Mĩ đe doạ xâm lược Nhật Bản.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, tìm hiểu và rút ra tình hình và giải thích.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nội dung cuộc Duy tân Minh Trị.(HĐ nhóm)
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu và hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
 
Lĩnh Vực           Nội dung cái cách
Chính trị           
Kinh tế              
Quân sự            
Giáo dục           
 
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất, ý nghĩa.(cá nhân)
Gv: Nêu câu hỏi: Từ nội dung của cuộc duy tân Minh Trị hãy rút ra ý nghĩa vai trò  và tính chất cải cách?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Bên cạnh những ý nghĩa tiến bộ tích cực như thế thì cuộc cải cách này còn tồn tại những vấn đề gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Đánh giá, nhận xét, cho điểm và kết luận:
 
 
 
 
Hoạt động 4: Tìm hiểu những biểu hiện Nhật Bản chuyễn sang giai đoạn đế quốc. Đặc điểm CNĐQ Nhật(cá nhân)
Gv nêu câu hỏi (?) Những nguển nhân  biểu hiện nào chứng tỏ NB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Đặc điểm của CNĐQ Nhật.
  • HS: Tìm hiểu về tình hình KT, XH, CT và rút ra nhận xét
  • GV:  Nhận xét, cho điểm phần trả lời và kết luận
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt độngchung cả lớp: Thảo luận rút ra đặc điểm của CNĐQ Nhật?
- HS thảo luận, phân tích và trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868.(hoàn cảnh duy tân Minh Trị)
Tình hình nổi bật:
- Chế độ phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng
- Các nước đế quốc, trước tiên là Mĩ xâm lược Nhật Bản.
- Nhật đứng trước sự lựa chọn hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến hoặc tiến hành cải cách duy tân, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
 
- Tháng 1- 1868 Thiên Hoàng Minh Trị lên ngôi thực hiện các cuộc cách cách
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Cuộc Duy tân Minh Trị.
* Nội dung
- Cuối 1867 đầu 1868, chế độ Mạc Phủ sụp đổ, Thiên hoàng Minh Trị sau khi lên ngôi đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ trên tất cả các lĩnh vực:
+ Chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
+ Kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống. . .
+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng.
+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỹ thuật, cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.
* Tính chất, ý nghĩa và vai trò của cải cách.
+ Ý nghĩa và vai trò.
- Đã thủ tiêu chế độ phong kiến cát cứ tạo nên sự biến đổi sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực có ý nghĩa như 1 cuộc cách mạng tư sản tạo điều kiện cho sự phát triển của CNTB .
- Cuộc Duy tân Minh Trị đã đưa NB thoát ra khỏi khủng hoảng, gạt bỏ rào cản phát triển đi lên chủ nghĩa tư bản, trở thành một đế quốc giàu mạnh.
- Đưa NB thoát khởi sự xâm lược của đế quốc, giữ độc lập cho dân tộc
- Mở đường cổ vũ cho các trào lưu cải cách ở các nước châu Á…..
- Hạn chế: Rđ còn nằm trong tay phú nông, chính quyền không hoàn toàn nằm trong tay giai cấp tư sản.
+Tính chất:
Cuộc Duy tân Minh Trị được xem là cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để…..
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
 * Những cơ sở đưa NB trở thành đế quốc
- Cuộc duy tân Minh Trị thành công….
- Kinh tế Nhật phát triển mạnh nhờ cuộc chiến tranh Trung- Nhật(1894- 1895) Nhật nhận được sự bồi thường; của cải cướp được ở Triều Tiên, đông bắc Trung Quốc…
* Biểu hiện:
- Thời gian : 30 năm cuối XIX, đặc biệt sau chiến tranh Trung Nhật
- Kinh tế phát triển mạnh
+ Việc đẫy mạnh CNH đã kéo theo sự tập trung trong công thương nghiệp, ngân hàng nhiều công ty độc quyền ra đời và giữ vai trò lớn trong đời sống kinh tế.
= đây được xem là cuộc cách mạng CN lần thứ 2
- Giới cầm quyền Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng....
- Cùng với sự phát triển của CNTB là sự bần cùng hóa của quần chúng nhân dân lao động
* Đặc điểm của CNĐQ Nhật
- Giai cấp thống trị đứng đầu là Thiên Hoàng
- Tầng lớp quý tộc đặc biệt là Samurai giành ưu thế về chính trị rất lơn, chủ trương xây dựng Nhật Hoàng bằng sức mạnh quân sự
- Duy trì chế độ sở hữu ruộng đất
- Thực hiện chiến tranh xâm lược chú ý phát triển CN quốc phòng, đặc biệt là ngành hàng hải
= Chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản Là chủ nghĩa đế quốc quân Phiệt
 
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
(Thảo luận nhóm)
- GV: Gv: chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Tại sao cuộc duy tân Minh Trị được xem là cuộc cách mạng tư sản? Nguyên nhân thành công của Duy tân Minh Trị.
Bài Tập 2: Tại sao trong bối cảnh chung của khu vực Châu Á, trong khi hầu hết các nước bị biến thành thuộc địa thì Nhật Bản vẩn giữ được độc lập.
Bài tập 3: Trong cuộc cải cách ở Nhật Bản nhân tố nào được xem là chìa khóa đi đến thành công.
Bài tập 4: Liên hệ tình hình Việt Nam. Theo em thì Việt Nam nên học tập gì từ Nhật Bản trong cùng một bối cảnh.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- HS: Trình bày kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau
- GV: Đánh giá nhận xét, cho điểm và kết luận
 
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
  - Gv: Giao nhiệm vụ về nhà
Nếu em là thế hệ trẻ của Việt nam trong giai đoạn lịch sử này khi em là một tuyên truyền viên em sẽ tuyên truyền cho giới trẻ bài học nào từ Nhật Bản. Vì sao?
- Học sinh thực hiện bài viết tại nhà
     
                 Bài 2.                  ẤN ĐỘ
           I. Mục tiêu bài học.
            1. Kiến thức.
+ Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và hệ quả
+ Các phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ, sự chuyển biến kinh tế, xã hội và sự ra đời
+ Sự ta đời hoạt động, vai trò của đảng Quốc Đại.
+ So sánh đặc điểm phong trào ở Ấn Độ với Việt Nam đầu thế kỉ XX
          2. Kĩ năng.   
          - Trình bày, nhận xét, đánh giá.
          3. Thái độ.
            - Lên án sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ; đồng tình và khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
           4. Định hướng năng lực.
         Hình thành năng lực tư duy, phân tích, đánh giá, so sánh, thuyết trình
           II. Chuẩn bị.
          - GV: Bài soạn, SGK. Tranh ảnh.
         - HS :  vở ghi, SGK.
          III. Tiến trình bài dạy.
  1. Ổn định lớp: Sỉ số
  2. Kiểm tra bài cũ. 
Câu 1: Trình bày nội dung nổi bật của cuộc Duy tân Minh Trị?
Câu 2: Trình bày ý nghĩa của Duy tân Minh Trị
  1. Bài mới
 
GIÁO VIÊN ĐẶT VẤN ĐỀ
      Năm 1498 nhà hàng hải Vaxco do Gama đã vượt mũi Hảo Vọng tìm được con đường biển tới tiểu lục Ấn Độ. Từ đó các nước phương Tây đã xâm nhập vào Ấn Độ. Các nước phương Tây đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Thực dân Anh đã độc chiếm và thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao?  Cuộc đấu tranh chống lại Anh ntn? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
      HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 
     Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ (HĐ cá nhân)
 
- GV: Cung cấp cho học sinh dữ liệu và giao nhiệm vụ:
+ Từ dữ liệu đã cho em hãy rút ra nhận xét về chính sách cai trị của thực dan Anh ở Ấn Đô?
+ Những chính sách cai trị đó đã để lại hậu quả gì?
- Dữ liệu
- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở ấn Độ.
+ Kinh tế: ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.
+ Chính trị, xã hội: Chính phủ Anh cai trị trực tiếp ấn Độ, thực hiện nhiều chính sách để củng cố ách thống trị của mình như: chia để trị, khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, tìm hiểu và rút ra chính sách và hậu quả.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận
Hậu quả tất yếu là tình trạng bần cùng và chết đói của quần chúng nhân dân ấn Độ. Thủ công nghiệp bị suy sụp, nền văn minh lâu đời bị phá huỷ. Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân ấn Độ với thực dân Anh ngày càng sâu sắc, là nguyên nhân dẫn đến những cuộc khởi nghĩa chống thực dân Anh thời kì này.
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc Đại (HĐ nhóm)
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Câu 1: Trình bày sự ra đời của Đảng quốc Đại.
+ Câu 2:  Nghiên cứu tài liệu và hoàn thành phiếu học tập
 
 
 
 
PHIẾU HỌC TẬP
 
Phái                       Chủ trương  Nhận xét
Phái ôn hòa              
 
Phái cấp tiến            
 
+ Câu 3:  Từ hoạt động hãy rút ra vai trò của Đảng Quốc Đại
 
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Phong trào dân tộc 1905-1908 .(cá nhân)
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tài liệu hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Thời gian             Sự kiện
7-1905
                              
                               đạo luật chia cắt xứ pengan bắt đầu có hiệu lực
6- 1908                
 
+ Từ nét chính hãy rút ra tính chất và ý nghĩa của phong trào
- Học sinh:  thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh: các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên:  nhận xét, đánh giá và kết luận
1. Tình hình kinh tế, xã hội ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
 
-  Chính sách của thực dân Anh:
+ Kinh tế: Vơ vét, bóc lột
+ Chính trị: Chính phủ Anh cai trị trực tiếp ấn Độ, chia để trị
+Xã hội: Phân biệt sắc tộc tôn giáo
- Hậu quả:
+ Xã hội mâu thuẩn sâu sắc
+ Dẫn tới phong trào đấu tranh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908).
* Đảng Quốc Đại
-  Sự Thành Lập
+ Từ giũa thế kỉ XIX, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ ngày càng lớn mạnh
- Cuối năm 1885, Đảng Quốc Dân Đại Hội( Quốc Đại) Thành lập.
- Đó là chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản, nó đáng dấu giai đoạn mới, giai đoạn giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị
- Hoạt động
+ Trong 20 năm đầu ( 1885- 1905), đảng quốc đại chủ trương dùng biện pháp ôn hòa để đòi chính phủ thực hiện cải cách
+ Phái dân chủ cấp tiến do TI- lác đứng đầu đã hình thành, gọi là phái “cực đoan” phái này phản đối thái độ thỏa hiệp của phái “ôn hòa” đòi hỏi có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh.
2. Vai trò
-  Đảng Quốc Đại, mà chủ yếu là phái “cực đoan” đã đưa ra chủ chương đường lối đấu tranh phù hợp
-  Khơi dậy trong nhân dân lòng căm thù sâu sắc đối với thực dân Anh nên họ kiên quyết đứng lên đấu tranh
- Tổ chức quần chúng đấu tranh
 
 
*  Phong trào dân tộc 1905-1908
 
- Nét chính phong trào
 
Thời gian    Sự kiện
7-1905        Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ ben gan
10-1905      đạo luật chia cắt xứ pengan bắt đầu có hiệu lực
6- 1908       , thực dân Anh bắt Ti- lắc và kết án ông sáu năm tù, vụ án TI- lắc thổi bùng lên một đợt đấu tranh mới
 
 
- Tính chât, ý nghĩa
+  Đây là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX nhằm mục tiêu độc lập, dân chủ
+ Thể hiện sự thức tĩnh của nhân dân Ấn Độ trong trào lưu dân tộc, dân chủ chung của châu Á
 
 
 
 
 
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
(Thảo luận nhóm)
- GV: Gv: chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1:  Theo em chính sách cai trị truyền thống của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc đại là gì?
Bài Tập 2: Tại sao thực dân Anh một mặt ngăn chặn hoạt động của Đảng Quốc Đại, nhưng một mặt vẫn ủng hộ chủ trương thỏa hiệp của phái ôn hòa?
Bài tập 3: Từ tính chất của phong trào cách mạng ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX. Rút ra nét khác biệt của phong trào đấu cách mạng ở Ấn Độ với phong trào cách mạng ở Việt Nam trong giai đoạn này?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- HS: Trình bày kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau
- GV: Đánh giá nhận xét, cho điểm và kết luận:
* Tính chất:
- Dân tộc – thực hiện mục tiêu đấu tranh vì một nước Ấn Độ độc lập, dân chủ.
- Dân chủ tư sản: do giai cấp tư sản lãnh đạo
* Nét khác biệt:
Nội dung Ấn Độ Việt Nam
Lãnh đạo Đảng Quốc Đại – chính đảng của giai cấp tư sản Ấn Độ. Sĩ phu phong kiến tiến bộ
Vai trò của g/c công nhân trong phong trào Lần đầu tiên, g/c công nhân Ấn Độ đã tích cực tham gia trong phong trào dân tộc Chưa có sự tham gia của công nhân với tư cách là một lực lượng dân tộc.
Kết quả Phong trào đạt được mục tiêu trước mắt:  buộc chính quyền Anh phải thu hồi đạo luật chia đôi Bengan. Thất bại
 
 
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
(ở nhà)
 
- Gv: Giao nhiệm vụ về nhà
Tìm hiểu nét chính về Ti-lắc và vai trò của Ông đối với lịch sử Ấn Độ giai đoạn này
- Học sinh thực hiện bài viết tại nhà
 
Bài 3.                                         TRUNG QUỐC
 
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
+Trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân: Chiến tranh thuốc phiện, phong trào Thái Bình Thiên Quốc, cải cách Mậu Tuất (1898), cách mạng Tân Hợi 1911. ( Lập bảng)
+ Nhận xét về phong trào đấu tranh
+ Liên hệ Duy tân Mậu tuất ở Trung Quốc và duy tân Minh Trị ở Nhật Bản
2. Kĩ năng. 
- Nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc.
3. Thái độ.
- Cảm thông, khâm phục đối với nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh chống đế quốc, phong kiến, đặc biệt là trong cuộc cách mạng Tân Hợi.
      II. Chuẩn bị.
- GV: Bài soạn, sgk, tranh ảnh minh hoạ. Phiếu học tập
- HS :  SGK, vở. Chuẩn bị nội dung tiết học
III. Tiến trình bài  dạy. 
1. Ổn định lớp: sỉ số
 2. Kiểm tra bài cũ.
Nêu tính chất, ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905-1908 của nhân dân Ấn Độ?
      3.Bài mới. 
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  • GV: Chiếu cho các em xem hình ảnh (hình 6 SGK trang 13) và hỏi học sinh ?Em có nhận xét gì về hình ảnh; Hình ảnh trên gợi cho em điều gì.
  • HS: Quan sát hình ảnh và trả lời
  • GV: Nhận xét và chuyễn tiếp: Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Trong Quốc được ví như một chiếc bánh ngọt đang bị các nước đế quốc xâu xé, chia xong. Mỗi nước đế quốc chiếm đóng 1 vùng lảnh thổ. Trước sự xâm lược, thống trị của chủ nghĩa đế quốc Trung Quốc đã làm gì? Làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học này.
 
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 
     Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (HĐ nhóm)
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Câu 1:  Nghiên cứu tài liệu và hoàn thành phiếu học tập
 
PHIẾU HỌC TẬP
 
Tên PT           Lãnh đạo       Nét chính            Kết quả
Ý nghĩa
                                   
 
                                   
 
+ Câu 2:  Từ nét chính về phong trào hãy rút ra nhận xét đặc điểm của phong trào.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng Minh Hội .(cá nhân)
- GV: Chiếu một số hình ảnh về Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng Minh Hội:
+ yêu cầu học sinh quan sát và trả ời câu hỏi: ? Trình bày những hiểu biết của em về Tôn Trung Sơn và và tổ chức Trung Quốc Đồng Minh Hội
+ Em có nhận xét gì về tổ chức TQĐ Minh Hội
- HS: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
- GV: Đánh giá nhận xét và kết luận
- Ưu điểm và hạn chế của Đồng Minh Hội
+ Ưu điểm: Cương lĩnh nêu mục tiêu và nhiệm vụ phù hợp với nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân về độc lập, tự do, hạnh phúc chia ruộng đất cho dân cày nên được nhân dân ủng hộ.
+ Hạn chế:
- Cương lĩnh chưa nêu cao mục tiêu chống đế quốc
- Cương lĩnh chỉ chỉa mũi nhọn vào PK Mãn Thanh mà chưa đánh bại toàn bộ giai cấp PK
- Chưa nhận thấy được nòng cốt của cách mạng là quần chúng nhân dân
- Đây là sai lầm to lớn làm cho cách mạng Tq gặp nhiều khó khăn
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mạng Tân Hợi (1911)
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tài liệu hoàn thành phiếu học tập về nét chính cuộc cách mạng Tân Hợi :
PHIẾU HỌC TẬP
 
Tiêu chí                            Nội dung
Nguyên nhân                  
Lảnh đạo                         
Nét chính diễn biến       
Tính chất, ý nghĩa          
 
- Học sinh:  thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh: các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên:  nhận xét, đánh giá và kết luận
1. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
* Lập bảng phong trào: Phiếu học tập hoàn chính của GV (phần phụ lục)
 
* Nhận xét
-  Cuối thế kỉ XIX PT diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, với hình thức đấu tranh phong phú, đa dạng….
- Mục tiêu chống đế quốc chống phong kiến….
- Các phong trào tiêu biểu:
+ PT nông dân Thái Bình Thiên Quốc…..
+ Cuộc vận động duy tân 1898….
+PT nông dân nghĩa hòa đoàn……
- Hình thức đấu tranh: Vũ trang, chính trị, nhưng chủ yếu vũ trang
- Tuy nhiên các cuộc đấu tranh thời kỳ này dều thất bại do:
+ Chưa có tổ chức lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí
+ Do sự bảo thủ hèn nhát của TĐ PK
+ Do phong kiến phản bội bắt tay với đế quốc đàn áp phong trào
- Tuy thất bại nhưng phong trào đã thể hiện tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc của nhân dân Trung Quốc
- Đầu thế kỉ XX, phong trào tiếp tục phát triển, giai cấp tư sản đã bước lên vũ đài chính trị, nắm lấy vai trò lãnh cách mạng. tiêu biểu là cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911
2.  Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)
* Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng Minh Hội
- Tôn Trung Sơn
+ Sinh năm 1866, ở Quảng Đông- Trung Quốc
+ Là người tài giỏi... đi nhiều nước trên thế giới
+ Có vai trò to lớn đối với Trung Quốc lúc nấy giờ
- Tổ chức Trung Quốc Đồng Minh Hội
- Sự phát triển của CNTB............
- Giai cấp tư sản ra đời và ngày càng trưởng thành ....họ bị  chèn ép.
-  Cuối tk XIX giai cấp tư sản trưởng thành với hai khuynh hướng bạo động và cải cách
-  Các tổ chức tư sản dân tộc ra đời
+ Tổ chức Trung Hưng Hội(1894) là tổ chức đầu tiên của giai cấp tư sản ở TQ.
- Tháng 8. 1905 Trung Quốc Đồng Minh hội chính đảng của giai cấp tư sản đã ra đời.
- Thành phần tổ chức gồm: Tư sản, tiểu tư sản, địa chủ ,số ít đại biểu Công Nông
- Cương lĩnh của tổ : “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc” mục tiêu của hội là đánh đổ Mãn Thanh khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày.
* Cách mạng Tân Hợi (1911)
Tiêu chí         Nội dung
Nguyên nhân - Phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường dân chủ tư sản
- Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng khác đã tích cực chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
- 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt
Lãnh đạo       Tôn Trung Sơn – Tư sản
Nét
diễn biến
chính
            - Ngày 10/10/1911, cách mạng Tân Hợi bùng nổ thắng lợi ở Vũ Xương
- Ngày 29/12/1911, Chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc, bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống.
Ý nghĩa          - Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh
- Tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản ở Trung Quốc phát triển.
- Ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, trong đó có Việt Nam
Hạn chế          - Không nêu vấn đè đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng
- Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nôn dân
Tính chất       - Là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản
 
 
 
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
(Thảo luận nhóm)
- GV: Gv: chia lớp làm  nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1:  Rút ra hạn chế của cuộc duy tân Mậu Tuất ở Trung Quốc ? Qua đó giải thích tại sao duy tân Minh Trị ở Nhật Bản thành công mà duy tân ở TQ lại thất bại.
Bài tập 2: Tại sao cách mạng Tân hợi ở Trung Quốc năm 1911 lại là cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- HS: Trình bày kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau
- GV: Đánh giá nhận xét, cho điểm và kết luận:
BT 1:
- Hạn chế và nguyên nhân thất bại của duy tân mậu tuất
+Thực lực và thế lực của giai cấp tư sản còn yếu, trong khi đó thế lực phong kiến bảo thủ rất mạnh. Phong trào lại diễn ra khi đất nước đã bị CNĐQ xâu xé.
+Vua Quang Tự và những người khởi xướng phong trào đã không dựa vào quần chúng, thiếu triệt để và kiên kiên quyết trong quá trình thực hiện mục tiêu Duy Tân.
+ Người thực hiện cải cách không có thực quyền
- Nguyên nhân thành công của quy tân Minh Trị:
+ Vua Minh Trị nắm mội quyền hành
+ Được sự ủng hộ của nhân dân
+ Lực lượng tiến hành cải cách lớn mạnh....
BT 2:
+ Không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc...
+Không tích cực chống phong kiến đến cùng (thương lượng với Viên Thế Khải),     + + Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.....
 
 
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
(ở nhà)
- Gv: Giao nhiệm vụ về nhà
Bài Tập:  Từ những đặc điểm của phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc đầu thế kỉ XX, hãy nêu ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc đến Việt Nam như thế nào?
- Học sinh thực hiện bài tập tại nhà.
 
 
      BÀI 4.          CÁC NƯỚC DÔNG NAM Á ( Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) Tiết 1
    I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
+ Sự xâm lược xâm lược của các nước phương Tây: Nguyên nhân và quá trình xâm lược
+ Nắm được nét chính về phong trào đấu tranh chống xâm lược ở Campuchia và Lào
+ Nhận xét về phong trào ở Lào và Cam- pu chia. Sự liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương
2. Kĩ năng.
 - Kĩ năng  sử dụng lược đồ, đánh giá nhận xét, so sánh
3. Thái độ.
 - Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á.
- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do, tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực.
4. Định hướng năng lực.
- Hình thành năng lực nhận thức, đánh giá, so sánh, năng lực tự học, tìm tòi mở rộng
II. Chuẩn bị.
- GV: Lược đồ khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Máy chiếu,  phiếu học tập.
- Học sinh: Vở, sgk.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp: Sỉ số
2.  Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Nêu kết quả của cuộc cách mạng Tân Hợi? Vì sao gọi cuộc cách mạng này là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
Câu 2: Nêu tên các phong trào đấu tranh của Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX.
  1. Bài mới.
GIÁO VIÊN ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong khi Ấn Độ, Trung Quốc lần lượt trở thành những nước thuộc địa và nửa thuộc địa thì các quốc gia ở Đông Nam Á nằm giữa hai tiểu lục địa này cũng lần lượt rơi vào ách thông trị của chủ nghĩa thực dân - trừ  Xiêm (Thái Lan). Để hiểu được quá trình chủ nghĩa thực dân xâm lược của nước Đông Nam Á và phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân các nước Đông Nam Á, chúng ta cùng tìm hiểu  bài các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)
 
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 
     Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình xâm lược của các nước đế quốc đối với Đông Nam Á (HĐ cá nhân)
GV: Chiếu lược đồ cung cấp cho học sinh dữ liệu về tình hình Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu XX. Và giao nhiệm vụ:
+ Từ dữ liệu đã cho em hãy rút ra nguyên nhân ĐNA bị đế quốc xâm lược.
+ Từ quá trình chủ nghĩa đế quốc xâm lược hãy hoàn thành bảng sau.
Tên đế quốc         Tên thuộc địa
                              
                              
                              
 
Dữ liệu. Về khu vực Đông Nam Á:
+ Là khu vực khá rộng, diện tích khoảng 4 triệu km, gồm 11 nước với nhiều sự khác biệt về diện tích, dân số, mức sống, là khu vực giàu tài nguyên.
+Là khu vực có lịch sử văn hoá lâu đời.
+Có vị trí chiến lược quan trọng, được coi là ngã tư đường, là hành lang, là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với khu vực Tây á và Địa Trung Hải. Vì vậy mối liên hệ giữa khu vực và thế giới được xác lập ngay từ thời cổ đại
+Từ giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến ở hầu hết các nước Đông Nam Á lâm vào khủng hoảng.
-HS: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
- GV: Đánh giá nhận xét và kết luận
GV: Chuyễn tiếp đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước đã chia nhau xong thuộc địa ở ĐNÁ. Chính sách cai trị của bọn thực dân làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Nam Á thêm gay gắt, hàng loạt phong trào đấu  nổ ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Cam-pu-chia và Lào
- Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1:  Nghiên cứu nét chính về phong trào ở Campuchia và hoàn thành phiếu học tập.
 
PHIẾU HỌC TẬP
 
Tên PT           Thời gian       Đại bàn            Kết quả
 
                                   
 
                                   
 
 
+Nhóm 2: Nghiên cứu nét chính về phong trào ở Lào và hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
 
Tên PT Thời gian Địa bàn   Kết quả
 
                                   
 
                                   
 
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận
 
 
Hoạt động 2: Nhận xét về phong trào đấu tranh.(cá nhân)
 GV: Nêu câu hỏi: Từ nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Lào và Cam-pu-chia em hãy rú ra nhận xét
- HS: Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Đánh giá nhận xét và kết luận
 
 
1. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á
 
 
* Nguyên nhân:
- Đông Nam Á là khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên...
- Chế độ phong kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á.
 
* Quá trình xâm lược
 
Tên đế quốc            Tên thuộc địa
Anh                           Mã Lai, Miến Điện
Pháp  Việt Nam, Lào, Campuchia
Tây ban Nha, Mĩ     Philippin; Hà Lan
Bồ Đào Nha   Inđônêxia.
 
 
- Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ở - Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng cũng trở thành "vùng đệm" của tư  bản Anh, Pháp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Cam-pu-chia và Lào
 
* Cam-pu-chia
-Giữa TK XIX Pháp từng bước xâm chiếm CPC
- 1863 Pháp ép buộc Nô rô đôm chấp nhận quyền bảo hộ
- 1884 Pháp buộc vua Nô rô đôm kí hiệp ước 1884 biến CPC thành thuộc địa của Pháp
- Ách thống trị của Pháp làm cho ND CPC bất bình vùng dậy đấu tranh:
 
Tên PT           Thời gian       Đại bàn          Kết quả
 
KN Si vô tha                   1861 – 1892 Tấn công vào U đông – Phnôm pênh                  Thất bại
KNAchaxoa  1863 – 1866  ở Takeo. Thất bại
KN Pucômbô 1866- 1867Tây Ninh. Thất bại
*Lào
- Giữa TK XIX chế đô phong kiến suy yếu, Lào phải thuần phục Thái Lan
- 1893 Pháp đàm phán với Xiêm buộc Xiêm thừa nhận quyền cai trị của Pháp ở Lào " Lào trở thành thuộc địa của Pháp (1893)
- Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào:
Tên PT           Thời gian       Đại bàn          Kết quả
KN do Pha ca đuốc
1901-1903     Xa va na khét, đường 9 biên giới Việt - Lào      Thất bại
KNOng Kẹo, Com-ma-đam
1901-1907     cao nguyên Bô-lô-ven Thất bại
Nhận xét:
- Nổ ra liên tục có cuộc kn kéo dài 30 năm, thu hút sự tham gia đông đảo của tầng lớp nhân dân.
- Có sự phối hợp chiến đấu của nhân dân VN đặt biệt là trong cuộc khởi nghĩa của Pu côm bô được coi là biểu tượng liên minh liên đấu của nhân dân
- Kết cục thất bại
- Nguyên nhân thát bại thiếu đường lối, thiếu tính liên kết.
-Thể hiện tinh thần yêu nước chống ngoại xâm
 
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
(Thảo luận nhóm)
- GV: Gv: chia lớp làm  nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1:  Tại sao cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của chủ nghĩa thực dân
Bài tập 2: Từ nét chính về phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á, Anh(chị) hãy làm rỏ sự liên minh chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- HS: Trình bày kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau
- GV: Đánh giá nhận xét, cho điểm và kết luận:
 
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
(ở nhà)
- Gv: Giao nhiệm vụ về nhà
Bài Tập:  Em hãy tập kể tên trên lược đồ tên và vị trí của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á
- Học sinh thực hiện bài tập tại nhà.
Bài 4.           CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI XIX ĐẦU XX (TIẾT2)
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
+ Hiểu được xu hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX.
+ Nắm được cuộc cuộc cải cách của Ra-ma: Nội dung, ý nghĩa
+ Hiểu được tại sao trong cùng bối cảnh chung trong khu vực Đông Nam Á mà Xiêm vẫn giữ được độc lập. Việt Nam ta học tập được gì từ chính sách ngoại giao của Xiêm.
2. Kĩ năng.
 - Kĩ năng  sử dụng lược đồ. Nhận xét, đánh giá
      3. Thái độ.
- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do, tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực.
- Tinh thần học hỏi kinh nghiệm của các nước trong khu vực.
4. Định hướng năng lực
Hình thành năng lực tự ngiên cưa, tìm tòi, đánh giá, liên hệ thực tiễn
II. Chuẩn bị.
- GV: Lược đồ khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Hình ảnh vua Ra ma
- Học sinh: Vở, sgk.
III. Tiến trình bài dạy. 
1. Ổn định lớp:  kiểm tra sỉ số
2.  Kiểm tra bài cũ.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục đích: Giáo viên kiểm tra lại bài củ và chuẩn bị vào bài mới
Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Ô Chử
Yêu cầu:
  • Học sinh quan sát ô chủ và có tín hiệu trả lời bằng hình thức giơ tay(có thể lựa chọn ô bất kì)
  • Có 6 từ hàng ngang tương đương với 6 câu hỏi và có 4 gợi ý cho từ khóa ở các ô hàng ngang
  • Mỗi câu trả lời đúng được thưởng một ngôi sao
  • Ai trả lời đúng từ khóa sẻ được thưởng 5 ngôi sao
  • Xong phần chơi ai được ngiều ngôi sao thì được thưởng điểm.
TRÒ CHƠI ĐOÁN CHỮ
Ô hàng ngang số 1(4 chử cái):
Đậy là tên đế quốc thống trị tại thuộc địa Việt Nam- lào- Căm pu chia(4 chữ cái):
Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa  diễn ra từ (1866-1867) ở Tây Ninh, trong phong trào chống thực dân ở Cam- pu-chia.(7 chữ cái):
Khu vực Đông Nam Á hiện nay có tất cả bao nhiêu nước?
Ai là người lảnh đạo cuộc khởi nghĩa ở Cam pu chia diễn ra từ 1861- 1892? ( 7chữcái):
Nước nào trong khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là thuộc đại của Bồ Đào Nha?( 9 chữ cái)
Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa ở Cam pu- chia diễn ra từ 1863-1866( 7 chữ cái)
 
 
P H A P
 
P U C Ô M P Ô
 
1 1
 
S I V Ô T H A
 
I N Đ Ô N Ê X I A
 
A C H A X O A
 
                       
            Từ khóa:
Trong cùng một bối cảnh chung ở ĐN Á trong khi hầu hết các nước đều bị biến thành thuộc địa thì nước nào vẫn giữu được độc lập.
XIÊM
GV: Chuyễn tiếp sang bài mới: Vậy tại sao trong cùng bối cảnh với các nước mà Xiêm vẫn giữ được độc lập? Nhờ vua Xiêm đã tiến hành cải cách và thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẽo. Đó là những vấn đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài hôm nay.
 
 
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bối cảnh nước Xiêm.(HĐ cá nhân)
-GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu SGK hãy nêu nét nổi bật của nước Xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX.
- HS: Tìm hiểu trả lơi
- GV: Nhận xét và kết luận
 
 
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nội dung cuộc cải cách của vua Ra- ma V.(HĐ nhóm)
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu(SGK trang 24, 25 ) và hoàn thành phiếu học tập
 
PHIẾU HỌC TẬP
 
Lĩnh Vực           Nội dung cái cách
Kinh tế              
Chính trị           
Giáo dục           
Ngoại giao       
 
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết
 
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất, ý nghĩa.(cá nhân)
Gv: Nêu câu hỏi: Từ nội dung của cuộc cải cách của Ra ma V hãy rút ra tính chất và ý nghĩa.
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Đánh giá, nhận xét, cho điểm và két luận:
 
 
 
5. Xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX.
* Bối cảnh lịch sử
- Giữa thế kỷ XIX Xiêm thực hiện chính sách đóng cửa để tránh sự xâm nhập của Phương Tây.
Giữa TK XIX đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, Ra- Ma IV (Mông -  kút ở ngôi từ 1851- 1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài
- Năm 1868 Ra-Ma( Chu-la-long-con ở ngôi 1868- 1910) lên ngôi tiến hành cải cách đất nước :
*Nội dung cải cách
- Kinh tế:
+ NN: Giảm nhẹ thuế khóa (ruộng) nâng cao năng xuất lúa, tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu
+CTN: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn và ngân hàng
- Chính trị
+ Xóa bỏ chế độ nô lệ, giải phóng người lao động
+ Đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có hội đồng nhà nước (nghị viện )
+ Năm 1892 Ra-ma V tiến hành nhiều cải cách(quân đội, tòa án, trường học ) theo khuôn mẫu phương Tây => Xiêm phát triển theo hướng TBCN.
- Ngoại giao
+ Mềm dẻo, lợi dụng vị trí “nước đệm”
+ Sẵn sàng từ bỏ các vùng đất phụ cận ( vốn là lãnh thổ cùa CPC, Lào, và Mianma) để giữ gìn chủ quyền đất nước
Tính chất: Cái cách mang tính chất CMTS không triệt để
 
* Tính chất và ý nghĩa.
-Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản
- Ý nghĩa:
+ Đưa nước Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
+ Có ý nghĩa tích cực trong việc bảo vệ độc lập
+ Song Xiêm vẫn trở thành nước Đẹm giữa Anh- Pháp.
 
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
(Thảo luận nhóm)
 
- GV: Gv: chia lớp làm  nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1:  Từ nội dung của cuộc cải cách của vua Ra- ma V, em hãy rút ra nhận xét về cuộc cái cách.
Bài tập 2: Vì sao trong bối cảnh chung của Đông Nam Á, Xiêm vẫn bảo vệ được độc lập. Rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách đối ngoại của Xiêm đối với  bảo vệ chủ quyền của Việt Nam hiện nay.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- HS: Trình bày kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau
- GV: Đánh giá nhận xét, cho điểm và kết luận:
BT 1:
  • Chính sách cải cách đã từng bước thúc đẩy sự phát triển kinh tế TBCN ở Xiêm…
  • Mô hình nhà nước quân chủ dần được thay thế bằng mô hình nhà nước quân chủ lập hiến, theo mô hình nhà nước tư sản phương Tây …
  • Quân đội được tổ chức theo hướng hiện đại
  • Giáo dục tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, tạo điều kiện tiếp thu văn hóa phương Tây …
Những thay đổi bên trong đã góp phần nâng cao tiềm lực quốc gia, kết hợp với chính sách đối ngoại hợp lí, tận dụng được các điều kiện thuận lợi để bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc
BT 2:
* Xiêm bảo vệ được độc lập nhờ đưa ra những chính sách cải cách hợp lí
- Giữa thế kỷ XIX, cũng như các nước Đông Nam Á, Vương quốc Xiêm  đứng trước sự đe dọa xâm nhập của thực dân phương Tây...
- Các nư­ớc trong khu vực thực hiện chính sách đóng cửa thì Xiêm chấp nhận ký các điều ­ước “mở cửa” (với Anh, Mỹ, Pháp, Đan Mạch, Bồ Đào Nha)...
- Trong tình trạng phải đối phó với các n­ước mạnh hơn nhiều về tiềm lực kinh tế, quân sự, trang bị vũ khí, Xiêm chấp nhận mất một số quyền lợi kinh tế để giữ được độc lập dân tộc...
- Kết hợp với chính sách ngọại giao “mở cửa”, Xiêm tập trung tiến hành các cải cách trong n­ước làm cho nền kinh tế Xiêm từng bư­ớc hòa nhập vào nền kinh tế tư­ bản chủ nghĩa tạo cơ sở để đặt quan hệ ngoại giao với các nư­ớc phương Tây...
- Những năm cuối thế kỷ XIX, Xiêm vừa lợi dụng vị trí “n­ước đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh - Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Lào, Căm-pu-chia) để gìn giữ chủ quyền đất nước...
- Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo đó mà Xiêm là n­ước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phư­ơng Tây mặc dù chịu nhiều lệ thuộc về chính trị và kinh tế...
* Rút ra bài học kinh nghiệm
Học sinh cần nói được: Độc lập và chủ quyền dân tộc là trên hết, đường lối đối ngoại phải mềm dẻo, linh hoạt, hợp thời …
 
 
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
(ở nhà)
 
- Gv: Giao nhiệm vụ về nhà
Bài Tập:  Em hãy tập kể tên trên lược đồ tên và vị trí của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á
- Học sinh thực hiện bài tập tại nhà.
 
   Bài 5.                 CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH ( Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
 
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
+ Khái quát chung về khu vực Châu Phi và Mỹ latinh, chính sách thống trị của CNTD.
+ Lập bảng về  các cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Châu Phi
+ Nắm được nét chính về phong trào đấu tranh ở Mỹ latinh và so sánh với Châu phi
+ Nhận xét đặc điểm cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ la tinh
2. Kĩ năng.
 -  Kĩ năng  sử dụng lược đồ xác định vị trí địa lí của các nước bị xâmm lược cuối XIX đầu XX.
- Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau của tình hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
      3. Thái độ.
  - Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế và có thái độ đồng tình với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
4. Hình thành năng lực.
Hình thành năng lực tự học, tư duy, so sánh, vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn
II. Chuẩn bị.
- GV: Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh, hình ảnh, phiếu học tập
- Máy chiếu, máy tính.
- Học sinh: Vở, sgk.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp: Sỉ số
1.  Kiểm tra bài cũ.
 Câu 1: Trình bày nội dung chính của cuộc cải cách của Ra ma. Nhận xét
 Câu 2: Trình bày tính chất và ý nghĩa của cuộc cải cách của Ra- ma.
 
2. Bài mới.
GIÁO VIÊN ĐẶT VẤN ĐỀ
Trung Quốc, Ấn Độ, khu vực Đông Nam Á lần lượt trở thành thuộc địa và nửa thuộc địa của thực dân phương Tây. Còn Châu Phi và khu vực Mĩ la tinh thì như thế nào? Để biết được tình hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối TK XIX – đầu TK XX như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu nghiên cứu bài 6.
  • GV xác định yêu cầu nhận thức:
+ Nắm quá trình xâm lược
+ Phong trào đấu tranh tiêu biểu chốn  thực dân
+ Đặc điểm phong trào giải phóng từng khu vực và nhận xét rút ra đặc điểm và so sánh giữa các khu vực.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: (HĐ cá nhân – cả lớp).
- HS: Giới thiệu nét chung về lịch sử, địa lí, tự nhiên và xã hội.
- Tìm hiểu quá trình xâm chiếm châu Phi của các nước đế quốc hồi cuối thế kỉ XIX
-GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh tìm hiểu SGK hãy:
+ Nêu nguyên nhân châu Phi bị các nước thực dân xâm chiếm: Khách quan và chủ quan.
- HS trình bày, GV kết luận.
GV giao nhiệm vụ: Dựa vào  quá trình xâm lược của CNTD ở Châu Phi hãy hoàn thành bảng hệ thống
Bảng hệ thống
Tên đế quốc        Chiếm thuộc địa
                             
                             
                             
                             
                             
 
HS nhận xét tình hình phân chia thuộc địa ở châu Phi ?
-Đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa ở Châu Phi đã căn bản hoàn thành nhưng không đều.
 
 
 
 
 
- HS: Tìm hiểu trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
Ách thống trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đối với các dân tộc châu Phi là nguyên nhân cơ bản làm bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi.
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những nét chủ yếu của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi (HĐ nhóm)
- Giáo viên chia lớp làm nhiều nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu(SGK trang 27, 28 ) và hoàn thành bảng hệ thống theo yêu cầu:
 
Tên nước Tên phong trào           Thời gian          Kết quả
                                                        
                                                        
                                                        
 
+ Từ nét chính về phong trào hãy rút ra nhận xét nêu đặc điểm của phong trào.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành bảng hệ thống, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
- Học sinh các nhóm báo cáo kết quả, học sinh các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tổ chức cho học sinh rút ra đặc điểm của phong trào:
- Mức độ ?
- Mục tiêu ?( Có gì khác châu Á)
-Lãnh đạo ?
- Lực lượng ?
- Hình thức ?
- Kết quả ?
=> Nhận xét nguyên nhân thất bại? Ý nghĩa ? bài học?( HS khá)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộc đấu tranh giành độc lập sớm của các dân tộc khu vực Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX( HĐ cá nhân và cả lớp)
- HS tích hợp kiến thức địa lí, giới thiệu nét chính về tự nhiên xã hội của Mĩ la tinh
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinhdựa vào lược đồ và kênh chữ  và hoàn thành các nhiệm vụ sau:
+ Trình bày nguyên nhân phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ latinh cuối XVIII –đầu XIX.
+ Hoàn thành bảng hệ thống theo mẫu
PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 
Tên nước                                                               Năm giành
độc lập
                                
                                
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 4: Cá nhân
Tìm hiểu tình hình các nước sau độc lập cuối XIXđàu XX – Chính sách bành trướng của Mĩ theo gợi ý.
+ Hoàn cảnh?
+ Biẻu hiện chính sách bành trướng của Mĩ?
+ Hậu quả?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 5. Thảo luận cả lớp -Cá nhân.
? Nhận xét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Mỹ la tinh
GV: Đặt câu hỏi ? Từ nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập em có nhận xét gì?
HS: Tìm hiểu, thảo luận  và trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá và kết luận
1. Châu Phi.
a) Nguyên nhân Châu Phi bị các nước thực dân xâm lược:
* Chủ quan:
+Châu phi là khu vực rộng lớn giàu tài nguyên thiên nhiên có nền văn hóa lâu đời.=> thị trường rộng, nhân công dồi dào.
+ Có vị trí địa lí chiến lược quan trọng.
+ Đến thế kỉ XIX còn trong tình trạng lạc hậu
*Khách quan: XIX, CNTB phát triển đẩy mạnh xâm lược.
b) Quá trình xâm lược  và phân chia thuộc địa
+ Từ giữa thế kỉ XIX các nước thực dân phương  Tây xâm lược Châu Phi.
+ Đặc biệt được đẩy mạnh vào những năm 70,80 XIX, sau khi hoàn thành kênh đào
Xuy ê.
 + Đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa ở Châu Phi đã căn bản hoàn thành
Cụ thể:
 
Tên đế quốc   Chiếm thuộc địa
Anh- 32%       Ai Cập kiểm soát kênh đào Xuy-ê, Nam Phi, Tây Nigiêra, Xômali, . .
Pháp
25%                 Tây Phi, Angiêri, Mađagaxca, Tuynidi, . . .
Đức
7.5%                Camơrun, Tôgô, Tây Nam Phi, . .
Bồ Đào Nha(6.5%)   Môdămbích, Ăng gôla, Một phần Ghinê. .
Bỉ (0.5%)        Phần lớn Công gô
 
 
 
 
 
 
 
 
b) Nét chính về phong trào chống xâm lược.
*Nguyên nhân: Do chế độ cai trị hà khắc của CNTD làm cho mâu thuẫn dân tộc gay gắt.
Tên nước     Tên phong trào     Thời gian –kết quả
An giêrri     K/n Áp đen ca đe đông đảo nhân dân tham gia                                 1830-1847 TDP mới chinhphục được
Ai Cập           Đấu tranh của trí thức và sĩ quan yêu nước -“Ai Cập Trẻ” do đạitá Átmé Arabị lãnh đạo-cải cách mang tính chất tư sản  1879- 1882
( Các nước đế quốc phải can thiệp mạnh mới ngăn chặn được)
Xu- Đăng     Kháng cự của nhân dân do nhà truyền giáo Mu ha mét lãnh đạo    1882- 1898( TDA được các đế quốc khác giúp đỡ mới đàn áp được)
Ê-tipi-a      Nổi bật:Kháng chiến chống thực dân Italia xâm lược bảo vệ được độc lập dân tộc       1885-1896
 
Libêria        Kháng chiến giữ được độc lập                      Cuối XIX- đầu XX
* Nhận xét:
+ Diễn ra sôi nổi, thể hiện tinh thần yêu nước
+ Mục tiêu : Chống CNTD giành độc lập dân tộc, chống chế độ phân biệt chủng tộc giành quyền sống.
+ Lãnh đạo: không giống nhau:
  • Ai Cập và Angiêri do tư bản bản xứ lãnh đạo
  • Tây và Trung Phi do tù trưởng, bộ lạc yêu nước lãnh đạo.
+ Lực lượng: đông đảo nhân dân.
+ Trừ 2 nước giữ được độc lập là Libêria và Êtiôpia, còn hầu hết phong trào đều thất bại. Do hạn chế về trình độ tổ chức, thiếu đường lối, sự chênh lệch về lực lượng
+ Phong trào vẫn tiếp tục phát triển. Đây là cơ sở cho sự phát triển của giai đoạn sau này.
2. Khu vực Mĩ Latinh
a) Nét chung về tự nhiên và xã hội
- Là bộ phận lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ từ Mêhicô đến hết Nam Mĩ
- Vùng đất mới phát hiện sau phát kiến dịa lí thế kỉ XV, rất giàu tài nguyên.
- Từ thế kỉ XVI, XVII đa số các nước Mỹ la tinh đã bị biến thành thuộc địa của TBN và BĐN, nói ngữ hệ latinh nên gọi lã Mĩlatinh.
- Chế độ cai trị phản động của thực dân, gây ra nhiều tội ác dã man, tàn khốc
b) Quá trình đấu tranh giành độc lập
 *Giai đoạn: Cuối XVIII –đầu XIX
 + Nguyên nhân:
- Chủ quan: Mâu thuẫn dân tộc và sự lớn mạnh của lực lượng dân tộc.
- Khách quan: Ảnh hưởng của CMTS Pháp 1789 và sự suy yếu của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
-=>Vì vậy cuộc đấu tranh giành độc lập ở đây diễn ra quyết liệt, một loạt nước cộng hòa tư sản ra đời nhưng yếu mọi mặt.
+ Thắng lơi to lớn đầu tiên - Các nước giành được độc lập sớm
Tên nước               Năm giành độc lập
Ha- I- ti
(Tútxanh Luvéctuya)           1804( Nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩlatinh
Para goay              1811
 Ác hentina           1816
Peru                       1821
 Mê-hi-cô              1821
Braxin                   1922
 Cô lôm bia           1920
E- cu- a-đo           1930
* Giai đoạn cuối XIX – đầu XX
+ Hoàn cảnh:
- Các nước Mĩlatinh yếu về kinh tế và chính trị
- Mĩ vươn lên số 1 thế giới và âm mưu bành trướng Micxlatinh làm sân sau
+ Chính sách bành trướng của Mĩ.
- 1923 Học thuyết Mơn Rô” Châu Mĩ của người châu Mĩ” gạt ảnh hưởng của Tây Ban Nha  và Bồ Đào Nha.
- 1989 thành lập tổ chức “ Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ” (Liên Mĩ) dưới sự chỉ huy của chính quyền Oa sinh tơn.
- 1898, Mĩ gây chiến với  Tây Ban Nha chiếm Ha Oai, Cu Ba, Pu-éc-tô-Ri-ô
- Đầu XX Mĩ thực hiện chính sách “ Cái gậu lớn” và “ Ngoại giao đồng đôla” chiếm: Pa na ma(1903) Đô- mi- ni- ca-na, Ni-ca-ra-oa, Kiểm soát Hon-đu-rat(1911), Chiếm Hai-ti(1914-1915), 2 làn dưa quân chiếm Mê-hi-cô(1914,1916)
=> Dưới danh nghĩa đoàn kết các nước Châu Mĩ, chính quyền Oáinhtơn đã khống chế biến Mĩ latinh thành san sau của Mĩ
* Nhận xét.
- Đầu thế kỉ XX phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ La-tinh diễn ra sôi nổi, quyết liệt.
- Kết quả hầu hết khu vực đã thóat khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha trở thành quốc gia độc lập
- Một số nước Mĩ La-tinh chưa giành độc lập như Cuba,  Guyana, Púuctricô, quần đảo Ăngti.
- Sau khi giành độc lập các nước đi lên xây dựng và phát triển nhưng yếu và bị biến thành San sau – Thuộc địa kiẻu mới
- Mỹ la tinh lại phải tiếp tục đấu tranh chống lại CNTD mới của Mỹ.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
( Cá nhân)
- GV giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: GV treo lược đồ phân chia thuộc địa các nước đế quốc ở Châu Phi đầu thế kỉ XX và gọi học sinh lên chỉ tên đế quốc xâm chiếm thuộc địa nào ở Châu Phi.
Bài tập 2: GV treo lược đồ khu vực Mĩ La tinh đầu thế kỉ XIX yêu cầu học sinh lên chỉ các quốc gia giành được độc lập qua lược đồ.
Bài tập 3: So sánh đặc điểm Phong trào đấu tranh ở Châu Phi và Châu Mỹ La tinh.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- HS: Trình bày kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau
- GV: Đánh giá nhận xét, cho điểm và kết luận:
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
 
- Gv: Giao nhiệm vụ về nhà
Bài Tập:  Tìm hiểu về những thuận lợi khó khăn thách thức hiện nay của khu vực Châu Phi- Mỹ la tinh hiện nay.
  • Học sinh thực hiện bài tập tại nhà.
 
D.Hệ thống câu hỏi/ bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả
1. Nhận biết
Câu 1: Tình hình Nhật Bản ở nửa đầu thế kỉ XIX có những nét gì nổi bật?
Câu 2: Trình bày về sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc Đại.
Câu 3: Trình bày sự ra đời của Trung Quốc Đồng minh hội và Cương lĩnh chính trị của tổ chức này
Câu 4: Trình bày chính sách cải cách của vua Rama V.
 Câu5: Trình bày những nét lớn của lịch sử châu Phi thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Câu 6: Lập niên biểu cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX.
2. Thông hiểu
Câu 1.Vì sao cải cách ở Nhật Bản thành công trong khi cải cách ở Trung Quốc thất bại?
.Câu 2. Vì sao nói cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để?
:Câu 3. Vì sao trong bối cảnh chung của Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX, Xiêm vẫn bảo vệ được độc lập?
Câu 4: Chứng minh rằng, đến đầu thế kỉ XX Nhật Bản đã trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa. Câu Vì sao có sự phân hóa trong Đảng Quốc Đại ở đầu thế kỉ XX?
Câu5 .Vì sao đến cuối thế kỉ XIX Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây ?
3. Vận dụng thấp.
Câu1. Phân biệt đặc điểm của CNĐQ Nhật với đặc điểm CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức
Câu2 . Nêu tính chất của phong trào cách mạng ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX.
Câu 3. Phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi..
Câu 4. . Phân tích tác động của  chính sách cải cách Ra Ma V đối với sự phát triển của Xiêm,.từ đó rút ra tính chất của nó.
Câu 5. Nét khác biệt của phong trào đấu cách mạng ở Ấn Độ với phong trào cách mạng ở Việt Nam trong giai đoạn này.  
4. Vận dụng cao
Câu 1: Chứng minh rằng, đến đầu thế kỉ XX Nhật Bản đã trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa
Câu 2: Nhận xét nội dung Cương lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội
Câu 3. Từ chính sách đối ngoại của Xiêm, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền của Việt Nam.
Câu 4.Nhận xét chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh từ thập niên 20 thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
 5.Một số đề thi tổng hợp nhiều mức độ:
Câu 1. (5 điểm )  Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị? Nội dung, tính chất của cuộc Duy tân Minh Trị? Từ đó giải thích vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? (1 + 2+ 3)
Câu 2. (4,0 điểm): Cải cách Minh trị ở Nhật Bản (1868), Cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc có những gì giống và khác nhau (về hoàn cảnh, mục đích, người lãnh đạo, lực lượng tham gia, kết quả)? Từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì? ( 2+3+4)
Câu 3. Vì sao đến cuối thế kỉ XIX Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông  Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây ?(1+2)
Câu 4. (5 điểm )
  Lập bảng thống kê về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX theo mẫu sau đây:
         
Nội dung Khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc  (1851 – 1864 ) Phong trào Duy Tân ( 1898 ) Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn  (1899 – 1900)
Lãnh đạo      
Lực lượng      
Diễn biến      
Tính chất, ý nghĩa      
Em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh phong kiến, đế quốc ở Trung Quốc giữa XIX đầu XX? (1+2+3+4)
Câu5. (4 điểm )
           Bằng kiến thức lịch sử có chọn lọc, giải thích vì sao Xiêm < Thái Lan > là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây ?
 
IV. ĐÁP ÁN.
Câu 1: Tình hình Nhật Bản ở nửa đầu thế kỉ XIX có những nét gì nổi bật?
Trả lời:
*  Trả lời những nét nổi bật về
+ Kinh tế: Nông nghiệp vẫn dựa trên QHSX phong kiến lạc hậu, tuy nhiên mầm mống kinh tế TBCN đã hình thành và phát triển nhanh chóng.
+ Chính trị : Đến giữa thế kỉ XIX Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến. Thiên Hoàng có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về tướng quân Sô-gun.
+ Về xã hội : Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế, song không có quyền lực về chính trị. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
+ Đối ngoại: các nước đế quốc đầu tiên là Mĩ đe dọa xâm lược Nhật Bản..
=> Bên trong chế độ phong kiến khủng hoảng ; còn bên ngoài các nước đế quốc âm mưu xâm lược....
Câu 2: Trình bày về sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc Đại.
* Sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc Đại
- Sự trưởng thành của giai cấp tư sản dân tộc : Họ bắt đầu vươn lên đòi tự do phát triển kinh tế và được tham gia chính quyền nhưng lại bị thực dân Anh kìm hãm.
- Cuối 1885, Đảng Quốc Đại – chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập ...
- Ban đầu, Đảng Quốc Đại sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách... Năm 1905, xuất hiện phái Cấp tiến do Ti-lắc cầm đầu chủ trương đấu tranh kiên quyết chống Anh.
- Đảng Quốc Đại đã lãnh đạo phong trào đấu tranh phản đối đạo luật chia đôi xứ Bengan khiến thực dân Anh phải thu hồi đạo luật này...
Câu 3: Trình bày sự ra đời của Trung Quốc Đồng minh hội và Cương lĩnh chính trị của tổ chức này
* Sự ra đời của TQĐM hội
- Đầu thế kỉ XX, tư sản dân tộc TQ đã trưởng thành, lớn mạnh về KT, ý thức chính trị.
- Ra đời muộn, thế lực nhỏ yếu, bị TS nước ngoài chèn ép => Tinh thần dân tộc, chống ĐQPK (Tôn Trung Sơn là nhân vật tiêu biểu)...
- Đầu TK XX đã lập ra các tổ chức cách mạng như Hưng Trung hội, Hoa Hưng hội, Quang phục hội...
- Tháng 9/1905, TQĐM hội được thành lập trên cơ sở hợp nhất các tổ chức chính trị nói trên
- Thành phần: Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ thân sĩ bất bình với nhà Thanh.
- Cương lĩnh: Dựa trên học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn:  Dân tộc độc lập - Dân quyền tự do - Dân sinh hạnh phúc ;  Mục tiêu : Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục TH, kiến lập dân quốc, bình quân địa quyền
=> Vai trò lãnh đạo nhân dân làm cách mạng..
Câu 4: Trình bày chính sách cải cách của vua Rama V.
Lĩnh vực Nội dung
Kinh tế - Giảm nhẹ thuế khoá, cải cách tài chính;
- Đẩy mạng sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu gỗ tếch;
- Khuyến khích tư nhân đầu tư, bỏ vốn kinh doanh công thương nghiệp : xay xát lúa gạo, mở hiệu buôn, ngân hàng...
- TB nước ngoài được phép kinh doanh...
 
Chính trị-xã hội
- Xoá bỏ chế độ nô lệ và nghĩa vụ lao dịch;
- Cải cách hành chính, bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước (nghị viện), Hội đồng chính phủ với 12 bộ trưởng ...
- Quân đội : được trang bị huấn luyện theo phương pháp hiện đại...,
- Tòa án,  trường học được tổ chức lại theo mô hình châu Âu...
Ngoại giao - Mềm dẻo, lợi dụng vị trí của “nước đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp, cắt nhượng các vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Căm-pu-chia, Lào và Mã Lai) để giữ gìn chủ quyền đất nước.
 Câu 5. Trình bày những nét lớn của lịch sử châu Phi thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
* Vài nét về châu Phi
- Châu Phi thời cận đại trình độ phát triển KT – XH giữa các vùng không đồng đều.
         + Bắc Phi: Theo đạo Hồi. Quan hệ PK là phổ biến, một số nơi đã xuất hiện mầm mống CNTB, tuy nhiên một số nơi vẫn duy trì chế độ TTBL.
         + Nam Phi: Nhiều nơi còn giữ tàn tích của chế độ bộ lạc và nô lệ. Biên giới chưa được xác định rõ ràng nên thường xảy ra xung đột.
  • Từ lâu châu Phi đã trở thành đối tượng xâm lược của chủ nghĩa tư bản phương Tây:
          + Vị trí chiến lược quan trọng;
+ Thị trường rộng lớn, nguồn nhân công rẽ mạt;
+ Tài nguyên phong phú...
- Từ giữa TK XIX đến những năm 70 : Các nước ĐQ xâm lược châu Phi chiếm 10,8% đất đai.
- Từ những năm 70 đến đầu TK 20 chiếm và phân chia hết 90,4%.
[ Như vậy :  Đầu thế kỉ XX việc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã căn bản hoàn thành
Câu 6: Lập niên biểu cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX.
Thời gian Nước độc lập
Năm 1804 Hai-i-ti
1811 Vê nê duy êla
1816 Ác hen ti na,
1818 Chile,
1819 Cô lôm bia
1821 Pannama, Côtxtarica, Nicaragoa, Goatemala, Mêhico, Hônddurrat,
1822 Brazin,
1825 Bôlivia
1828 Urugoay
1844 Đôminicana
2. Thông hiểu
Câu 1.Vì sao cải cách ở Nhật Bản thành công trong khi cải cách ở Trung Quốc thất bại?
* Vì sao cải cách ở Nhật Bản thành công
-  Làm rõ được tính đúng đắn của cái cách : đáp ứng được yêu cầu trong nước, phù hợp với xu thế ....
- Được sự ủng hộ của các tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là tầng lớp quý tộc Đaimyô và tầng lớp Samurai...
* Cải cách ở Trung Quốc thất bại vì:
- Lực lượng phái Duy tân yếu, bị các thế lực phong kiến bảo thủ cản trở...
- Thiếu cơ sở sâu xa trong phong trào quần chúng …
.Câu 2 Vì sao nói cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để?
* Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để :
- CMDCTS : do giai cấp tư sản lãnh đạo, mục tiêu chống PK, kiến lập nền dân chủ, chia đều ruộng đất ....
- Không triệt để : không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, không động chạm đến các nước đế quốc xâm lược, không giải quyết vấn đề ruộng đất ...
Câu 3.Vì sao trong bối cảnh chung của Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX, Xiêm vẫn bảo vệ được độc lập?
* Xiêm bảo vệ được độc lập nhờ đưa ra những chính sách cải cách hợp lí
- Giữa thế kỷ XIX, cũng như các nước Đông Nam Á, Vương quốc Xiêm  đứng trước sự đe dọa xâm nhập của thực dân phương Tây...
- Các nư­ớc trong khu vực thực hiện chính sách đóng cửa thì Xiêm chấp nhận ký các điều ­ước “mở cửa” (với Anh, Mỹ, Pháp, Đan Mạch, Bồ Đào Nha)...
- Trong tình trạng phải đối phó với các n­ước mạnh hơn nhiều về tiềm lực kinh tế, quân sự, trang bị vũ khí, Xiêm chấp nhận mất một số quyền lợi kinh tế để giữ được độc lập dân tộc...
- Kết hợp với chính sách ngọại giao “mở cửa”, Xiêm tập trung tiến hành các cải cách trong n­ước làm cho nền kinh
Tây...
- Những năm cuối thế kỷ XIX, Xiêm vừa lợi dụng vị trí “n­ước đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh - Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Lào, Căm-pu-chia) để gìn giữ chủ quyền đất nước...
- Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo đó mà Xiêm là n­ước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phư­ơng Tây mặc dù chịu nhiều lệ thuộc về chính trị và kinh tế...
Câu 4: Chứng minh rằng, đến đầu thế kỉ XX Nhật Bản đã trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa. Phân biệt đặc điểm của CNĐQ Nhật với đặc điểm CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức. ( 2 + 3)
Câu5. Vì sao có sự phân hóa trong Đảng Quốc Đại ở đầu thế kỉ XX?
* Sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc Đại
- Sự trưởng thành của giai cấp tư sản dân tộc : Họ bắt đầu vươn lên đòi tự do phát triển kinh tế và được tham gia chính quyền nhưng lại bị thực dân Anh kìm hãm.
- Cuối 1885, Đảng Quốc Đại – chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập ...
- Ban đầu, Đảng Quốc Đại sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách... Năm 1905, xuất hiện phái Cấp tiến do Ti-lắc cầm đầu chủ trương đấu tranh kiên quyết chống Anh.
- Đảng Quốc Đại đã lãnh đạo phong trào đấu tranh phản đối đạo luật chia đôi xứ Bengan khiến thực dân Anh phải thu hồi đạo luật này...
* Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc Đại đã bị phân hóa thành hai phái: ôn hòa và cấp tiến vì:
- Đấu tranh chính trị ôn hòa không đạt được mục đích...
- Tác động của phong trào dân tộc …
3. Vận dụng thấp.
Câu1. Phân biệt đặc điểm của CNĐQ Nhật với đặc điểm CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức
* Phân biệt đặc điểm của CNĐQ Nhật với đặc điểm CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức
- Nhật: CNĐQ phong kiến quân phiệt
- Anh: CNĐQ thực dân
- Pháp: CNĐQ cho vay nặng lãi
- Mĩ: CNĐQ của các Tơ-rớt
- Đức: CNĐQ quân phiệt, hiếu chiến.
Câu2 . Nêu tính chất của phong trào cách mạng ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX.
Câu 3. Phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi..
* Phân tích nguyên nhân của hạn chế chỉ rõ được
- Cương lĩnh cách mạng còn nhiều hạn chế ...
- Khi cách mạng giành thắng lợi bước đầu đã xa rời quần chúng, không giải quyết vấn đề ruộng đất...
- Sự phân hóa trong tổ chức đã đưa đến phải thỏa hiệp giành được ưu thế ...
Câu 4. . Phân tích tác động của  chính sách cải cách Ra Ma V đối với sự phát triển của Xiêm,.từ đó rút ra tính chất của nó
  • Phân tích: học sinh làm rõ được các nội dung cơ bản:
  • Chính sách cải cách đã từng bước thúc đẩy sự phát triển kinh tế TBCN ở Xiêm…
  • Mô hình nhà nước quân chủ dần được thay thế bằng mô hình nhà nước quân chủ lập hiến, theo mô hình nhà nước tư sản phương Tây …
  • Quân đội được tổ chức theo hướng hiện đại
  • Giáo dục tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, tạo điều kiện tiếp thu văn hóa phương Tây …
  • Những thay đổi bên trong đã góp phần nâng cao tiềm lực quốc gia, kết hợp với chính sách đối ngoại hợp lí, tận dụng được các điều kiện thuận lợi để bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.
Câu 5.  . Nét khác biệt của phong trào đấu cách mạng ở Ấn Độ với phong trào cách mạng ở Việt Nam trong giai đoạn này.  
* Tính chất: - Dân tộc – thực hiện mục tiêu đấu tranh vì một nước Ấn Độ độc lập, dân chủ.
                   - Dân chủ tư sản: do giai cấp tư sản lãnh đạo
* Nét khác biệt:
Nội dung Ấn Độ Việt Nam
Lãnh đạo Đảng Quốc Đại – chính đảng của giai cấp tư sản Ấn Độ. Sĩ phu phong kiến tiến bộ
Vai trò của g/c công nhân trong phong trào Lần đầu tiên, g/c công nhân Ấn Độ đã tích cực tham gia trong phong trào dân tộc Chưa có sự tham gia của công nhân với tư cách là một lực lượng dân tộc.
Kết quả Phong trào đạt được mục tiêu trước mắt:  buộc chính quyền Anh phải thu hồi đạo luật chia đôi Bengan. Thất bại
 
Câu 6 Vì sao đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa giữa các nước ĐQCN mới căn bản hoàn thành ở châu Phi.
- Sự phân chia thuộc địa ở châu Phi không đồng đều đã tạo ra những mâu thuẫn giữa các nước đế quốc.
* Vì sao đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa giữa các nước ĐQCN mới căn bản hoàn thành ở châu Phi. Cần giải thích dựa trên các ý:
- Sự thay đổi trong nhận thức về châu lục này của thực dân phương Tây (giàu có về tài nguyên nhất là kim cương) …
- Nhu cầu về thị trường, thuộc địa khi chuyển sang giai đoạn CNĐQ…
- Đã căn bản hoàn thành việc phân chia các châu lục khác …
4. Vận dụng cao
Câu 1: Chứng minh rằng, đến đầu thế kỉ XX Nhật Bản đã trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa
* Nhật Bản đã trở thành nước ĐQCN: làm rõ được các ý
- Trước hết, cuối thế kỉ XIX đầu TK XX, kinh tế TBCN Nhật đã phát triển rất mạnh… Đầu thế kỉ XX, quá trình tập trung TB, tập trung SX đã dẫn đến sự ra đời của các công ti độc quyền …  có khả năng chi phối, lũng đoạn cả kinh tế và chính trị  của Nhật Bản.
- Thứ hai, Nhật Bản tăng cường đầu tư vốn ra bên ngoài …
- Thứ ba, Nhật Bản tích cực tham gia vào các cuộc chiến tranh xâm lược và giành giật thuộc địa với các nước TB khác …
Câu 2: Nhận xét nội dung Cương lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội
* Nhận xét chung cần nêu được           
- Ưu điểm: Khẳng định Dân tộc độc lập - Dân quyền tự do - Dân sinh hạnh phúc  là ba giá trị lớn nhất của quốc gia dân tộc. Đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân - mang tính chất cách mạng ...
- Hạn chế:  Chưa nhận thấy kẻ thù chủ yếu  là đế quốc và toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến...
Câu 3. Từ chính sách đối ngoại của Xiêm, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền của
* Xiêm bảo vệ được độc lập nhờ đưa ra những chính sách cải cách hợp lí
- Giữa thế kỷ XIX, cũng như các nước Đông Nam Á, Vương quốc Xiêm  đứng trước sự đe dọa xâm nhập của thực dân phương Tây...
- Các nư­ớc trong khu vực thực hiện chính sách đóng cửa thì Xiêm chấp nhận ký các điều ­ước “mở cửa” (với Anh, Mỹ, Pháp, Đan Mạch, Bồ Đào Nha)...
- Trong tình trạng phải đối phó với các n­ước mạnh hơn nhiều về tiềm lực kinh tế, quân sự, trang bị vũ khí, Xiêm chấp nhận mất một số quyền lợi kinh tế để giữ được độc lập dân tộc...
- Kết hợp với chính sách ngọại giao “mở cửa”, Xiêm tập trung tiến hành các cải cách trong n­ước làm cho nền kinh tế Xiêm từng bư­ớc hòa nhập vào nền kinh tế tư­ bản chủ nghĩa tạo cơ sở để đặt quan hệ ngoại giao với các nư­ớc phương Tây...
- Những năm cuối thế kỷ XIX, Xiêm vừa lợi dụng vị trí “n­ước đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh - Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Lào, Căm-pu-chia) để gìn giữ chủ quyền đất nước...
- Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo đó mà Xiêm là n­ước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phư­ơng Tây mặc dù chịu nhiều lệ thuộc về chính trị và kinh tế...
* Rút ra bài học kinh nghiệm
Học sinh cần nói được: Độc lập và chủ quyền dân tộc là trên hết, đường lối đối ngoại phải mềm dẻo, linh hoạt, hợp thời …
 Câu 4.Nhận xét chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh từ thập niên 20 thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
* Chính sách bành trướng của Mĩ
- Phản ánh tham vọng của CNĐQ Mĩ…
- Học thuyết Mơn-rô thực chất nhằm gạt bỏ thực dân châu Âu để Mĩ thống trị độc quyền;
- Chính sách đối ngoại dựa trên sức mạnh của CNĐQ Mĩ là KT và QS … để khống chế khu vực.
 - Mang màu sắc CNTD mới ...
5. Một số đề thi nhiều mức độ
Câu 1. (5 điểm )
           Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị? Nội dung, tính chất của cuộc Duy tân Minh Trị? Từ đó giải thích vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? (1 + 2+ 3)
A, Hoàn cảnh lịch sử:
- Giữa thế kỷ XIX chế độ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa ở Nhật Bản đứng đầu là tướng quân  (Sôgun ) lâm vào khủng hoảng suy yếu:
* Kinh tế: Nông nghiệp: lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên. Công nghiệp: kinh té hàng hoá phát triển, công trường thủ công ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng.
* Xã hội: mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản, thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu.
*Chính trị: mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và  Tướng quân…
- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư sản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập.
- Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là bảo thủ duy trì chế độ phong kiến, hoặc là cải cách phát triển theo con đường cá nước tư sản phương Tây.
B, Nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị :
- Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các lĩnh vực  (chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá, giáo dục,…) 
+ Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng, ban bố quyền tự do.
+ Về kinh tế: thống nhất tiền tệ; thị trường; cho phép mua bán ruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế TBCN…
+ Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược…
+ Về giáo dục: bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật. Cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây.
C, Giải thích:
- cuộc Duy tân Minh Trịlaf cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc – tư sản tiến hành… mở đường cho CMTB phát triển, đưa Nhật Bản thành nước công thương nghiệp phát triển nhất Châu Á.
- Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX quá trình công nghiệp hoá trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng dẫn đến sự ra đời các công ty độc quyền: Mít – xưi, Mít – su – bi – si…chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản.
- Chính sách xâm lược và bành trướng của Nhật: Chiến tranh Đài Loan ( 1874 ), Chiến tranh Trung – Nhật ( 1894 – 1895 ), Chiến tranh Nga – Nhật  (1904 – 1905 )...
- Kết luận: Nhật Bản đã trở thành đế quốc chủ nghĩa…
 
Câu 2
(4,0 điểm)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cải cách Minh trị ở Nhật Bản (1868), Cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc có những gì giống và khác nhau (về hoàn cảnh, mục đích, người lãnh đạo, lực lượng tham gia, kết quả). Từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì.  
*Cải cách Minh trị ở Nhật Bản (1868), Cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc có những gì giống và khác nhau  
- Giống nhau:
+ Hoàn cảnh: Trong hoàn cảnh đất nước đang bị khủng hoảng, đang đứng trước nguy cơ bị các nước đế quốc xâm lược.
0.5
+ Mục đích: Tiến hành cải cách nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và tránh tình trạng rơi vào hoàn cảnh bị phụ thuộc hoặc trở thành thuộc địa của các nước Phương Tây. 0.5
- Khác nhau:
+  Bối cảnh: Mỗi nước tiến hành trong bối cảnh khác nhau: VD Xiêm và Nhật Bản còn tương đối độc lập, còn Trung Quốc thì đã trở thành thuộc địa.
0.5
+ Người lãnh đạo: Ở Xiêm và Nhật Bản đều do những người đứng đầu nhà nước tiến hành và kết quả là cuộc cải cách thắng lợi. Tuy nhiên cuộc Duy Tân tại Trung Quốc do sĩ phu tiến hành, dù nhận được sự ủng hộ của vua Quang Tự nhưng vua lại không nắm thực quyền dẫn đến kết quả là bị thất bại. 0.5
+ Lực lượng tham gia:  Ở Xiêm và Nhật Bản đều có sự hỗ trợ của các lực lượng quan trọng, lớn mạnh trong xã hội (ở Nhật Bản là các Sô-gun), còn ở TQ thì lực lượng còn chưa đủ mạnh để thực hiện. 0.5
+ Kết quả: Ở Xiêm và Nhật Bản thì công cuộc cải cách thành công còn ở Trung Quốc bị thất bại; Sau công cuộc cải cách, Nhật Bản đã trở thành một nước có nền kinh tế phát triển, trở thành một nước đế quốc hùng mạnh, một nước độc lập duy nhất ở Châu Á; Xiêm kinh tế phát triển và độc lập một cách tương đối. 0.5
Bài học kinh nghiệm:
  • Để cuộc cải cách thành công thì nó phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố: trong đó có nhân tố thuộc về bối cảnh của đất nước còn độc lập và có chủ quyền.
0.25
- Phụ thuộc vào người tiến hành phải là người đứng đầu một nhà nước, nắm quyền lãnh đạo tuyệt đối. 0.5
 
 
Câu 3. Vì sao đến cuối thế kỉ XIX Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông  Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây ?
Câu 1 Vì sao đến cuối thế kỉ XIX Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông
 Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây ?
3,00
- Khái quát quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam
Á... và từ đó đi đến kết luận Xiêm cũng đứng trước nguy cơ xâm lược của
 CNTB phương Tây
 
0,50
- Trong bối cảnh đó Rama IV đã thi hành chính sách mở cửa buôn bán với
nước ngoài, lợi dụng sự kiềm chế giữa các nước tư bản để bảo vệ nền độc lập
của đất nước
 
0,50
- Đến thời Rama V đã thi hành những chính sách tiến bộ trên tất cả các mặt:
+ Kinh tế: Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ vì nợ, giải phóng người lao động để
họ được tự do làm ăn sinh sống; xóa bỏ chế độ lao dịch cho nông dân, giảm
 nhẹ thuế ruộng... Nhờ đó đã góp phần nâng cao năng suất lúa, tăng sản lượng
gạo xuất khẩu... Để phát triển công nghiệp nhà nước khuyến khích tư nhân bỏ
 vốn kinh doanh công thương nghiệp, xây dựng một số nhà máy, mở hiệu buôn
bán và ngân hàng...
 
1,00
- Rama V còn tiến hành một loạt cải cách theo khuôn mẫu của các nước
 phương Tây về hành chính, tài chính, quân sự, giáo dục... tạo cho Xiêm một
 bộ mặt  mới phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa
 
0,50
- Ngoại giao: Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo vừa lợi dụng vị trí nước
“đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh-Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ
thuộc để giữ gìn chủ quyền. Nhờ đó Xiêm không bị biến thành thuộc địa như
các nước trong khu vực mà vẫn giữ được độc lập mặc dù lệ thuộc nhiều về chính
trị và kinh tế vào Anh-Pháp...
 
 
0,50
 (1 +  2)
 
Câu 4. (5 điểm )
  Lập bảng thống kê về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX theo mẫu sau đây:
 
Nội dung Khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc  (1851 – 1864 ) Phong trào Duy Tân ( 1898 ) Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn  (1899 – 1900)
Lãnh đạo      
Lực lượng      
Diễn biến      
Tính chất, ý nghĩa      
          Em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh phong kiến, đế quốc ở Trung Quốc giữa XIX đầu XX? (1+2+3+4)
  • Lập bảng thống kê:
Nội dung Khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc (1851-1864) Phong trào Duy Tân (1898) Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn (1899-1900)
Lãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu  
Lực lượng Nông dân Quan lại, sỹ phu tiến bộ, vua Quang Tự Nông dân
Diễn biến - Bùng nổ 1/1/1851 tại Kim Điền (Quảng Tây), lan rộng khắp cả nước.
- Xây dựng được chính quyền ở Thiên Kinh, thi hành nhiều chính sách tiến bộ: bình quân ruộng đất, bìn đẳng nam, nữ…
- 19.7.1964 triều đình Mãn Thanh tấn công Thiên Kinh, đàn áp phong trào -> KN thất bại.
 
 
- 1898 diễn ra cuộc vận động Duy Tân, tiến hành cải cách cứu vãn tình thế.
- 21.9.1898 Từ Hi Thái hậu làm chính biến, phong trào nhanh chóng thất bại au hơn 100 ngày.
- 1899 bùng nổ ở Sơn Đông lan sang Trực Lệ, Sơn Tây, tấn công sứ quán nước ngoài ơ Bắc Kinh.
- 1900 liên quân 8 nước đế quốc ( A, P, M, Đ, NB,Nga, Áo-Hung, Italia) đàn áp -> PT -thất bại.
- TĐ Mãn Thanh kí điều ước Tân Sửu <1901> -> TQ trở thành nửa thuộc địa , nửa TK.
Tính chất, ý nghĩa Là cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ đại chống phong kiến, làm lung lay triều đình PK Mãn Thanh. Cải cách dân chủ tự khởi xướng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc. PT nông dân yêu nước chống đế quốc giáng một đòn mạnh vào đế quốc.
   - Nhận xét: Cuộc đấu tranh của nhân dân TQ giữa thế kỷXIX đầu thế kỷ XX diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại là do chưa có tổ chức chính quyền lãnh đạo; do sự báo thù, hèn nhát của triều đình phong kiến; do phong kiến và đế quốc câu kết đàn áp.   
                             
Câu5. (4 điểm )
           Bằng kiến thức lịch sử có chọn lọc, giải thích vì sao Xiêm < Thái Lan > là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây ?
- Giữa TK XIX đứng trước sự đe doạ xâm lược của phương Tây, Ra-ma IV < Mông-kút lên ngôi từ 1851-1868>, đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài.                
- 1868: Ra-ma V < Chu-la-long-con lên ngôi từ 1868-1910 > tiến hành cải cách đất nước:  
- Về kinh tế:
+ Nông nghiệp: Giảm nhẹ thuế ruộng, năng cao năng suốt lúa, tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu. 
+ Công nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, hiệu buôn, ngân hàng.
- Chính trị – xã hội:
+ Đứng đầu nhà nước là vua, giúp vua cho việc có hội đồng nhà nước < nghị viên >
+ Xoá bỏ chế độ nô lệ, giải phóng người lao động.
- Quân đội, toà án, trường học: theo khuôn mẫu phương Tây, phát triển theo hướng TBCN.
 -Ngoại giao: mềm dẻo, lợi dụng vị trí “nước đệm”…Cắt nhượng các vùng đất  phụ cận < vốn là lãnh thổ CPC, Lào, Mã lai > để giữ gìn chủ quyền của đất nước.  
*Tính chất,ý nghĩa: Là CMTS không triệt để, giúp Xiêm phát triển theo CNTB giữ được độc lập…                                                                              
V. DỰ KIẾN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
 
Mức độ nhận thức Kiến thức, kĩ năng PP/KT dạy học Hình thức dạy học
Nhận biết Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản trước cuộc cải cách Minh Trị.
- Những chuyển biến của kinh tế Nhật Bản khi tiến hành cải cách.
Thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề, thu thập xử lí thông tin. Toàn lớp
Trình bày về sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc Đại. Thu thập xử lí thông tin, thuyết trình Toàn lớp
Trình bày sự ra đời của Trung Quốc Đồng minh hội và Cương lĩnh chính trị của tổ chức này. Thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề Cá nhân
Trình bày các biện pháp cải cách của vua Rama V. Thu thập thông tin, thuyết trình Nhóm
Trình bày những nét lớn của lịch sử châu Phi thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Thuyết trình, đàm thoại Cá nhân
Thông hiểu Giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc cải cách Minh Trị  1868. Phân tích, thu thập xử lí thông tin Cá nhân, nhóm
Giải thích vì sao có sự phân hóa trong Đảng Quốc Đại ở đầu thế kỉ XX. Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, đàm thoại, phân tích  
Vì sao nói cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để. Giải quyết vấn đề, tranh luận, phân tích Nhóm
Vì sao trong bối cảnh chung của Đông Nam Á, Xiêm vẫn bảo vệ được độc lập. Thu thập xử lí thông tin, tranh luận, phân tích Cá nhân
Vì sao đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia thuộc địa giữa các nước ĐQCN mới căn bản hoàn thành ở châu Phi. Giải quyết vấn đề, đàm thoại, phân tích, sử dụng bản đồ Nhóm
Vận dụng thấp
 
Phân biệt đặc điểm của CNĐQ Nhật với đặc điểm CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức. So sánh, phân tích, liên hệ, thu thập xử lí thông tin, giải quyết vấn đề Cá nhân, cả lớp
Làm rõ tính chất của phong trào cách mạng ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX. Phân tích, giải quyết vấn, xử lí thông tin Cá nhân
Phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi. Phân tích, so sánh, tranh luận Nhóm
So sánh chính sách của Rama V với chính sách cải cách của Minh Trị (Nhật Bản). Giải quyết tình huống, so sánh Nhóm
Lập niên biểu cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX. Tổng hợp, thu thập xử lí thông tin, hoạt động nhóm Nhóm
Vận dụng cao Liên hệ giữa Nhật Bản với tình hình Việt Nam và các nước châu Á trong giai đoạn này cuối XIX. Thu thập xử lí thông tin, tranh luận, sử dụng công nghệ thông tin. Nhóm
Liên hệ với phong trào dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX để thấy được sự khác biệt của Ấn Độ Thu thập xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, tranh luận. Cá nhân
Nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Thuyết trình, đàm thoại Nhóm
Rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách đối ngoại của Xiêm đối với  bảo vệ chủ quyền của Việt Nam hiện nay. Thu thập xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, đàm thoại Nhóm
Nhận xét chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh từ thập niên 20 thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Giải quyết vấn đề, đàm thoại Cá nhân
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 348.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 28/11/2019 20:26
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    8
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2082 view

  Giải trí

1 photos | 1921 view

  Kỷ yếu

0 photos | 742 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 8
  • Hôm nay: 3214
  • Tháng hiện tại: 3214
  • Tổng lượt truy cập: 3210816

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606