Rss Feed Đăng nhập

Chuyên đề : ĐẤU TRANH NGOẠI GIAO TRONG CHIẾN TRANH CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1945-1975

Gửi lên: 27/11/2018 21:13, Người gửi: lichsu, Đã xem: 146
/cmd+vChủ đề: ĐẤU TRANH NGOẠI GIAO TRONG CHIẾN TRANH CÁCH           MẠNG VIỆT NAM 1945-1975
A. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp – Hội nghị Giơnevơ.
a) Hoàn cảnh:
  • Bước vào đông - xuân 1953 - 1954, đồng thời với cuộc tiến công quân sự, ta đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao
  • Ngày 26/11/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố: “Sẵn sàng thương lược nếu thực dân Pháp có thiện chí”
  •  Tháng 1 - 1954, Hội nghị Ngoại trưởng bốn nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp họp tại Béclin đã thoả thuận về việc triệu tập một hội nghị quốc tế ở Giơnevơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hoà bình ở Đông Dương
  • Ngày 8 - 5 - 1954, Hội nghị Giơnevơ bắt đầu thảo luận về vấn đề lập lại hoà bình ở Đông Dương. Phái đoàn Chính phủ ta, do Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng làm Trưởng đoàn, chính thức được mời họp.
b) Nội dung Hiệp định Giơnevơ quy định:
  • Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương
  • Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực... ( Ở Việt Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời ...)
  • Hiệp định cấm việc đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương. Các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông Dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào và không để cho nước khác dùng lãnh thổ của mình vào việc gây chiến tranh hoặc phục vụ cho mục đích xâm lược.
  • Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước, sẽ được tổ chức vào tháng 7 - 1956, dưới sự kiểm soát và giám sát của một uỷ ban quốc tế
  • Trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơnevơ thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục họ.
2. Đấu tranh ngọai giao trong kháng chiến chống Mĩ.
a) Hoàn cảnh.
          Ngày 31/3/1968, sau đòn bất ngờ cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968 của quân dân ta, Giôn xơn tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra và bắt đầu nó đến đàm phán với Việt Nam.
          Ngày 13-5-1968, cuộc đàm phán chính thức diễn ra tại Pa ri giữa hai bên là đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ coongjk hòa và đại diện Chính phủ Hoa Kì, và từ ngày 25/1/1969 giữa bốn bên là Việt Nam Dân chủ cộng hòa , Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Hoa Kì và Việt Nam cộng hòa.
          Lập trường hai bên Việt Nam và Hoa Kì rất khác nhau, mâu thuẫn nhau, khiến cho cuộc đấu tranh diễn ra gay gắt ngay trên bàn đàm phán, nhều lúc cuộc thương lượng phải gián đoạn.
          Lập trường hai phía Việt Nam là đòi quân Mĩ và Đồng Minh rút hết khỏi miền Nam, đòi họ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
          Lập trường của Mĩ thì ngược lại, nhất là vấn đề rút quân. Mĩ đòi quân đội miền bắc cũng phải rút và từ chối kí dự thảo Hiệp định đã được hai bên thỏa thuận(10/1972). Để mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội – hải Phòng trong 12 ngày đêm 1972, với ý đồ buộc phía Việt Nam phải kí Hiệp định do Mĩ đưa ra.
           Nhân dân 2 miền Nam Bắc giành được nhiều thắng lợi trên các mặt trận Chính trị , quân sự và ngoại giao . Cuộc tiến công chiến lược xuân hè 1972 đánh bại chiến lược VNH và ĐDH chiến tranh. Điện Biên Phủ trên không ( 18-29/12/1972) đã đập tan các kế hoạch đẩy mạnh và leo thang chiến tranh xâm lược VN của Mĩ, buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Pa ri chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam
b) Nội dung Hiệp định pa ri.
1. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN
2.Hai bên ngừng bắn ở miền Namvào 24hngày 27/1/1973. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc VN
3. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân đồng minh ( 60 ngày kể từ khi kí Hđ) về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự , cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam VN
4. Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và ĐD, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi
5. .Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
6. Các bên thừa nhận thực tế  ở miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị ( Cách mạng, hòa bình trung lập và chính quyền Sài Gòn)
7. Nhân dân miền nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài
8. Hai miền Nam – Bắc sẽ thương lượng về việc thống nhất đất nước không có sự can thiệp của nước ngoài
B. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG HIỆN HÀNH.
 - Trình bày và phân tich được những nét chính Hiệp định Giơ ne vơ  lập lại hòa bình ở Đông Dương và Hiệp định Pa ri về kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
 
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
Nộidung Nhận biết
(Mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụngCao
(Mô tả mức độ cầnđạt)
Hiệp định Giơ ne vơ - Trình bày được diễn biến Hội nghị Giơnevơ
- Nêu được nội dung của Hiệp định Giơne vơ.
Giải thích được bối cảnh quốc tế Hội nghị Giơne vơ được triệu tập. Phân tích được những ưu điểm và hạn chế của nội dung Hiệp định Giơnevơ Nhận xét đánh giá về nội dung Hiệp định Giơnevơ
Hiệp định Pa ri - Biết được điều kiện để ta có thể mở mặt trận tiến công ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ.
- Nêu được mục tiêu ta mở mặt trận tiến công ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ.
- Trình bày được diễn biến cuộc đấu tranh ngoại giao ở Hội nghị Pari
- Nêu được nội dung của Hiệp định Pari
 Lý giải được nguyên nhân Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pari. - Chứng minh được những hành động lật lọng của Mĩ trong Hội nghị Pari
- So sánh được sự giông và khác nhau giữa Hội nghị Pari và Hội nghị Giơ ne vơ.
-Đánh giá được bước phát triển trong cuộc  đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
- Rút ra được bài học về đấu trong ngoại giao vận dụng trong vấn đề bảo vệ chủ quyền của nước ta hiện nay.
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá.
 
 
II. SOẠN GIẢNG CHỦ ĐỀ
1.  Mục tiêu
a) Kiến thức
- Trình bày được hoàn cảnh Hội nghị Giơnevơ và Hội nghị Pari.
- Nêu được những nội dung cơ bản của Hiệp định Giơnevơ và Hiệp định Pari.
- Phân tích được những thắng lợi, hạn chế và ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ và Hiệp định Pari.
- Phân tích được sự giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương và Hiệp định Pari về Việt Nam: hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định.
b) Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử.
- Kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề
c) Thái độ.
- Đánh giá đúng những thắng lợi cũng như những hạn chế của nội dung các. Hiệp định mà ta ký kết trong bối cảnh quốc tế lúc bấy giờ.
- Trân trọng những thắng lợi mà các Hiệp định đạt được.
d) Các năng lực hình thành.
- Thực hành bộ môn lịch sử: khai thác kênh hình có liên quan đến nội dung chuyên đề
- Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau: mối quan hệ thắng lợi quân sự với cuộc đấu tranh ngoại giao.
- So sánh, phân tích các sự kiện, nội dung về sự giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương và Hiệp định Pari về Việt Nam : hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định.
2. Chuẩn bị ccủa giáo viên và học sinh.
a) Giáo viến
 - Kế hoach dạy học
- Bài trình chiếu PP
- Tranh ảnh, lược đồ có liên quan
- Các tư liệu tham khảo.
b) Học sinh
- Sưu tầm các tranh ảnh có liên quan đến Hội nghị Giơne vơ và Hội nghị Pari.
- Sưu tầm lược đồ Việt Nam có ranh giới vĩ tuyến 17 liên quan đến phân chia danh giới tạm thời vĩ tuyến 17
3. Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề
a) Giáo viên giới thiệu:
      b) Các hoạt động học tập
I. HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở ĐÔNG DƯƠNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu Hội nghị Giơnevơ
  1. Giáo viên giới thiệu (Ví dụ minh chứng):
  • GV cho HS quan sát các hình dưới đây


 
  • Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập
 
 
      ?  Các hình đó gợi cho em nhớ lại sự kiện gì?
............................................................................................................................................................................................................................................................
  ?  Em có hiểu biết gì về sự kiện đó không?
..................................................................................................................................................................................................................................................
        ?  Nêu nội dung, ý nghĩa của sự kiện đó ?
............................................................................................................................................................................................................................................................
 
 
        HS trao đổi, thảo luận với nhau
      -  HS báo cáo kết quả làm việc với GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung Hiệp định Giơnevơ
GV cho HS đọc đoạn thông tin, kết hợp với quan sát hình sau:
Bước vào đông _ xuân 1953 _ 1954, đồng thời với cuộc tiến công quân sự, ta đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao, mở ra khả năng giải quyết bằng con đường hoà bình cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Ngày 26 _ 11 _ 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố: "Nếu thực dân Pháp tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thì nhân dân Việt Nam tiếp tục cuộc chiến tranh ái quốc đến thắng lợi cuối cùng. Nhưng nếu Chính phủ Pháp đã rút được bài học trong cuộc chiến tranh mấy năm nay, muốn đi đến đình chiến ở Việt Nam bằng cách thương lương và giải quyết các vấn đề Việt Nam theo lối hoà bình thì nhân dân và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sẵn sàng tiếp ý muốn đó"(1).

         - HS đọc tư liệu, suy nghĩ trao đổi trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập
? Nêu nội dung của Hiệp định Giơ ne vơ?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………..
? Hiệp định Giơ ne vơ được kí kết có ý nghĩa như thế nào?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
? Nêu những hạn chế của Hiệp định Giơ ne vơ.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
? Theo em tại sao Hiệp định Giơ ne vơ có hạn chế đó?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
        HS trao đổi, thảo luận với nhau
      -  HS báo cáo kết quả làm việc với GV
       - Giáo viên chốt ý
* Nội dung:
Ngày 21-7-1954, hiệp định  Giơnevơ về ĐD được kí kết, nội dung:
 
-Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
 
- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
 
- Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
 
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào ĐD.
 
- Việt Nam: quân đội nhân dân VN và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc – Nam, lấy vĩ tuyến thứ 17 làm ranh giới tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào 7/1956.
*Ý nghĩa:
- Đánh dấu thắng lợi của cuộc KC chống Pháp, bộc Pháp chấm dứt CT rút quân về nước.
- Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, chiến tranh xâm lược ĐD.
 
Hoạt động vận dụng, nâng cao.
               GV tổ chức cho HS thảo luận nhận xét về Hiệp định Giơ ne?
? Nhận xét về nội dung của hiệp định Giơnevơ? Nội dung nào của HĐ là quan trọng nhất? Vì sao?
? Tại sao nói thắng lợi của ta giành được ở Hội nghị chưa trọn vẹn,bị hạn chế so với thắng lợi của ta  trên chiến trường?
HS thảo luận, nêu nhận xét, bổ sung và Giáo Viên Kết luận.
II. HIỆP ĐỊNH PARI NĂM 1973 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM
Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc đấu tranh đòi Mĩ xuống thang chiến tranh và thương lượng ở Hội nghị Pari
- HS theo dõi tư liệu và tìm hiểu
 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam Nguyễn Thị Bình và Trưởng đoàn đàm phán của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Xuân Thủy trong những ngày đầu của Hòa đàm Paris, 1968.
 
 
Thời gian Sự kiện
Đầu 1967 Ta chủ trương mở thêm mặt trận tiến công ngoại giao
31 - 3 - 1968 Sau đòn tấn công Tết Mậu Thân, ta buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc và bắt đầu nói đến đàm phán với Việt Nam
13 - 5 - 1968 Cuộc đàm phán chính thức Hai bên (Chính phủ Việt Nam DCCH và đại diện Chính phủ Hoa Kì họp phiên đầu tiên ở Pari
25 - 1 -1969 Hội nghị Bốn bên về Việt Nam chính thức họp phiên đầu tiên tại Pari.
(Lập trường trái ngược nhau => Cuộc đàm phán căng thẳng, nhiều lần giãn đoạn, kéo dài)
14 – 12 đến 29 – 12 - 1972 Mĩ thực hiện mở cuộc tập kích chiến lược  đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội.
Quân dân ta làm nên chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
27 – 1 - 1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam chính thức được kí kết
 
Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận theo phiếu học tập
 
?  Điều kiện nào để ta có thể mở mặt trận tiến công ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………
?  Ta chủ trương mở mặt trận tiến công ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ nhằm mục tiêu gì?
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
?  Cuộc đấu tranh ngoại giao ở Hội nghị Pari diễn ra như thế nào?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
 
        HS trao đổi, thảo luận với nhau
      -  HS báo cáo kết quả làm việc với GV
       - Giáo viên chốt ý
  • Ngày 31-3-1968, sau đòn bất ngờ Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Mĩ bắt đầu nói đến thương lượng.
  • Mục tiêu: Tố cáo tội ác và vạch trần luận điệu hoà bình bịp bợm của đế quốc Mĩ, nêu cao tính chất chính nghĩa, lập trường đúng đắn của ta, tranh thủ rộng rãi sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.
- Cuộc đàm phán hai bên (5-1968), sau đó là bốn bên (1-1969) diễn ra gay gắt, nhiều lúc phải gián đoạn.
  • Ngày 31-3-1968, sau đòn bất ngờ Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Mĩ bắt đầu nói đến thương lượng.
  • Mục tiêu: Tố cáo tội ác và vạch trần luận điệu hoà bình bịp bợm của đế quốc Mĩ, nêu cao tính chất chính nghĩa, lập trường đúng đắn của ta, tranh thủ rộng rãi sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.
- Cuộc đàm phán hai bên (5-1968), sau đó là bốn bên (1-1969) diễn ra gay gắt, nhiều lúc phải gián đoạn.
-
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoàn cảnh kí kết và nội dung Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
- Thảo luận theo phiếu học tập.
+ Trong các phiên họp phía ta tập trung mũi nhọn đấu tranh vào những vấn đề mấu chốt nhất gì? ..................................................................Tại sao?....................................
+ Mĩ đã lật lọng như thế nào trong Hội nghị Pari?........................................................
+ Hiệp định Pari được kí kết trong hoàn cảnh nào?.......................................................
+ Tóm tắt nội dung chính của Hiệp định Pari.................................................................
+ Bình luận bức ảnh dưới................................................................................................
 
 
 
Description: Những bức ảnh quý giá về Hiệp định Paris năm 1973
Hình: Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ sau khi kí Hiệp định Paris 
HS trình bày tóm tắt nội dung Hiệp định Pari.
 - GV chốt ý và nhấn mạnh những nội dung chính Hiệp định Pari.
27 – 1 – 1973 Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
* Nội dung:
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN
- Hai bên ngừng bắn vào lúc 24 giờ ngày 27 – 1 – 1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động QS chống MBVN.
- Hoa Kì rút hết quân đội, huỷ bỏ các căn cứ QS, không can thiệp vào công việc nội bộ MNVN…
- Nhân dân MN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử.
- Các bên thừa nhận MNVN có 2 chính quyền, 2quân đội, 2vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị ….
- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
- Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và ĐD .
* Ý nghĩa:
- Hiệp định Pari là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuấtt của 2 miền. 
- Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, buộc Mĩ phải rút quân khỏi VN, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Nguỵ nhào”, giải phóng MN thống nhất đất nước.
 
 
3. Sơ kết bài học
                                   Luyện tập mở rộng
Câu 1. ? Tại sao ta lại chủ trương đấu tranh trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ?
Câu 2.
So sánh điểm giống và khác của Hiệp định Giơ ne vơ và Hiệp định Pa ri
Giống nhau Hiệp định Giơ ne vơ Hiệp định Pari
- Hoàn cảnh kí : Đều có những  thắng lợi về chính trị và quân sự trên chiến trường, có trận quyết định là Điện Biên Phủ 1954 và “Điện Biên Phủ trên không” 1972
- Nội dung cơ bản: Đều được các nước công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Đều đưa đến chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
Đều đưa đến việc đế quốc xâm lược rút khỏi chiến tranh
Ý nghĩa lịch sử Đều phản ánh, ghi nhận thắng lợi giành được trên chiến trường
Đều là Hiệp định hòa hoãn, đưa đến chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
Đều là văn bản pháp lí làm cơ sở để ta tiếp tục đấu tranh
 
Khác nhau Hiệp định Giơ ne vơ Hiệp định Pari
Hoàn cảnh : Giơ-ne-vơ là Hội nghị quốc tế có sự chi phối của các nước lớn. Paris là Hội nghị Hai bên, được quyết định bởi hai bên
Nội dung cơ bản
  • Giơ-ne-vơ là Hiệp định về Đông Dương.
  •  Pháp rút quân từng bước sau 2 năm
 Quân đội hai bên tập kết ở hai vùng hoàn chỉnh ở hai bên
  • Paris là Hiệp định về Việt Nam.
  •  Mĩ rút quân sau hai tháng
 Quân đội hai bên ở nguyên tại chỗ
Ý nghĩa lịch sử:
  • Hiệp định Giơ ne vơ phản ánh không đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường
  •   Sau Hiệp định so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
  • Hiệp định Paris phản ánh đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường
  •  S.au Hiệp định Paris so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta
       
 
 
Câu 3. ? So với Hiệp định Pari, Hiệp định Giơ ne vơ có những hạn chế gì?
Câu 4. ? Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ để lại những bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay ở nước ta?
 
4. Dặn dò, hướng dẫn HS học ở nhà
 
D. BIÊN SOẠN CÂU HỎI
I. Tự luận:
NHẬN BIẾT
Câu 1. Hội nghị Giơnevơ diễn ra như thế nào?
Câu 2. Nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Giơne vơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Câu 3. Nêu mục tiêu ta mở mặt trận tiến công ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ.
Câu 4. Trình bày diễn biến cuộc đấu tranh ngoại giao ở Hội nghị Pari
Câu 5. Nêu nội dung của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
THÔNG HIỂU
          Câu 1. Hội nghị Giơne vơ được triệu tập trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
          Câu 2. Căn cứ vào điều kiện để ta có thể mở mặt trận tiến công ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ ?
          Câu 3.  Tại sao Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pari ?
 
VẬN DỤNG THẤP
Câu 1. Chứng minh những hành động lật lọng của Mĩ trong Hội nghị Pari.
Câu 2. So sánh sự giống và khác nhau giữa Hội nghị Pari và Hội nghị Giơ ne vơ về: Hoàn cảnh kí kết, Néi dung cơ bản,  ý nghĩa lịch sử.
 
Nội dung so sánh Hiệp định Giơ ne vơ Hiệp định Pari
1) Giống nhau 
- Hoàn cảnh kí :
- Nội dung cơ bản:
- Ý nghĩa lịch sử :
   
2) Khác nhau
- Hoàn cảnh kí:
- Nội dung cơ bản :
- Ý nghĩa lịch sử :
   
 
VẬN DỤNG CAO
          Câu 1. Bằng những sự kiện lịch sử chọn lọc hãy đánh giá bước phát triển trong cuộc đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến thực dân Pháp và đế quốc Mĩ dưới sự lãnh đạo của Đảng ta.
          Câu 2. Theo em những bài học về cuộc đấu trong ngoại giao kháng chiến thực dân Pháp và đế quốc Mĩ  được vận dụng như thế nào trong vấn đề đấu tranh bảo vệ chủ quyền của nước ta hiện nay?
II. TRẮC NGHIỆM
Câu 1.Nội dung nào sau đây không có trong Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946?
A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
B. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc .
C. Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cũ.
D. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng Pháp một số quyền lợi về kinh tế.
Câu 2. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.            B. Hiệp định Pari.  
C. Chiến thắng Phước Long.            D. Phong trào Đồng Khởi.
Câu 3. Đâu không phải là ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 ?
A. buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia tự do.B. đuổi nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
C. tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng.             
D. đưa nước ta thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập.
Câu 4. Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam là
A. thực dân Pháp và tay sai.                              
 B. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
C. thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.        
D. đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Câu 5. Nguyên nhân cơ bản nhất buộc Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân Quốc là
A.  do ta chưa đủ sức đánh lại.                                 
B.  do bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.
C.  để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.  
D. để hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân Quốc cấu kết với nhau
Câu 5. Sự có mặt của quân đội nước nào ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 không thuộc thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam?        
A. Trung Hoa Dân quốc.                  B. Pháp.                       C. Mĩ.                D. Anh
Câu 6. Từ năm 1950, cách mạng Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
B. Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
C. Đảng, Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông.    D. Chiến dịch Biên giới thu – đông kết thúc thắng lợi.
Câu 7. Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari năm 1973 gồm
A. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.       
B. chủ quyền, độc lập, tự do, bình đẳng.
C. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.               
D. độc lập, chủ quyền, thống nhất, tự quyết.
Câu 8. Nghệ thuật kết thúc chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) thể hiện rõ mối quan hệ giữa 
A. đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao.                          
B. đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
C. đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị.            
D. đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
Câu 9. Nhân tố quyết định đưa phái đoàn của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đến bàn Hội nghị Giơnevơ, trực tiếp đàm phán với Pháp là  
A. phong trào phản chiến ở Pháp ngày càng dâng cao.     
B. sự dàn xếp của các nước lớn.
C. thắng lợi của quân và dân ta trên chiến trường Điện Biên Phủ.     
 D. chủ trương thương lượng của giới cầm quyền Pháp.
Câu 10. Tình đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam, Lào và Campuchia được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
A. Chống chiến lược “Chiến tranh một phía” (1954 - 1960).
B. Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).
C. Chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1969).
D. Chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973).
Câu 11. Với Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, thực dân Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là
A. một quốc gia độc lập tự do có chủ quyền, có chính phủ riêng.   
B. một quốc gia tự do, có chủ quyền riêng, quân đội riêng
C một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng.
D một quốc gia độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, có chính phủ riêng.
Câu 12. Trong bản Tạm ước  ngày 14/9/1946,  ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về
A. kinh tế, văn hóa.             B.  kinh tế, chính trị.      
 C. chính trị, văn hóa.            D.  chính trị, quân sự.
Câu 13. Nội dung nào sau đây không có trong hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?
A. Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.
C. Các bên thực hiện cuộc tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới về lãnh thổ phân chia hai miền Nam- Bắc.
Câu 14. Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
A. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các ăn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam.
B. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
D. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
Câu 15. Với Hiệp định Sơ bộ ngày 6 – 3 – 1946 (được kí giữa Chính phủ ta kí với Pháp), Chính phủ Pháp công nhận một phần quyền dân tộc cơ bản là
A. nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do, độc lập, nằm trong liên bang Đông Dương thuộc liên hiệp Pháp.
B. nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng  và nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do, độc lập nằm trong Liên hiệp Pháp.
D. nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là quốc gia  độc lập , có chính phủ, nghị viện , tài chính quân đội riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.
Câu 17. Ý nghĩa quan trọng nhất của chính sách hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc của Đảng ta là
A. làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng  nước ta của chúng.
C. thể hiện thiện chí hoà bình của ta.
B. tăng thêm tình hữu nghị của nhân dân hai nước.          
D. tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Trung Quốc.
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 958.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 27/11/2018 21:14
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    40
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2103 view

  Giải trí

1 photos | 1948 view

  Kỷ yếu

0 photos | 755 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 12
  • Hôm nay: 1402
  • Tháng hiện tại: 62071
  • Tổng lượt truy cập: 3269673

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606