Rss Feed Đăng nhập

Chuyên đề: Liên kết hóa học

Gửi lên: 21/11/2018 15:43, Người gửi: hoahoc, Đã xem: 53
Ngày soạn: 9/11/2018
Tiết 20,21,22,23:                                 Chủ đề : LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Nội dung chuyên đề 
* Nội dung 1: liên kết ion
- Sự tạo thành ion, cation, anion, sự tạo thành kiên kết ion
* Nội dung 2: liên kết cộng hóa trị
- sự hình thành liên kết cộng hóa trị, mối quan hệ giữa độ âm điện và liên kết hóa học
*Nội dung 3: Luyện tập liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
- Luyện tập về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
II. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Mục tiêu
* Nội dung 1: liên kết ion
-Kiến thức
Biết được:
- Vì sao các nguyên tử  lại liên kết với nhau.
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Định nghĩa liên kết ion.
-Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử  cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử  chất cụ thể.
- Thái độ
Rèn luyện: ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tích cực hợp tác nhóm, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Định hướng hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác nhóm
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tính toán
* Nội dung 2: liên kết cộng hóa trị
-Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2).
- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất.
- Tính chất chung  của các chất có liên kết cộng hoá trị.
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị  có cực và liên kết ion.
-Kĩ năng
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể.
- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng.
- Thái độ:
Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Định hướng hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác nhóm
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tính toán
* Nội dung 3: luyện tập liên kết ion – liên kết cộng hóa trị
-Kiến thức
Nắm vững các kiến thức cơ bản về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
-Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, tự học
- Thái độ:
Say mê, hứng thú học tập, yêu ks dạng Bt về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
- Định hướng hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác nhóm
+ Năng lực tính toán
2. Phương pháp 
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm.
- Phương pháp  thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.
3. Bảng mô tả các mức yêu cầu của câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá 
 
Loại câu hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cơ bản Vận dụng 
nâng cao
Câu hỏi/bài tập định tính - Khái niệm ion, cation, anion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử; Liên kết ion
- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2..), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2....).
- Tính chất chung  của các chất có liên kết cộng hoá trị.
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị  có cực và liên kết ion. - Hiểu bản chất nhường nhận của các nguyên tử
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử dựa vào thành phần ion và đọc tên
 
 
- Viết được quá trình nhường nhận electron của các nguyên tử
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử  cụ thể.
- Dựa vào thành phần phân tử xác định được loại liên kết có trong phân tử
- Viết được sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử trong đơn chất và hợp chất.
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể (gồm 2 nguyên tố).
- Viết công thức electron, công thức cấu tạo của 1 số phân tử (có 3 nguyên tố)
- Giải thích sự hình thành 1 số phân tử cụ thể
 
Bài tập định lượng - Xác định số p, n, e của các ion
- Dựa vào độ âm điện xác định được loại liên kết có trong hợp chất - Xác định số p, n, e của 1 số phân tử, ion đa nguyên tử
- So sánh khả năng phân cực của các liên kết dựa váo độ âm điện
 
4. Các câu hỏi/bài tập
4.1.Mức độ nhận biết
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị là nguyên tử có:
 
A. Giá trị độ âm điện cao.
B. Nguyên tử khối lớn.
C. Năng lượng ion hóa thấp     
D. Số hiệu nguyên tử nhỏ.
 
Câu 2 : Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành :
A. Ion dương có nhiều proton hơn .
B. Ion dương có số proton không thay đổi .
C. Ion âm có nhiều proton hơn .
D. Ion âm có số proton không thay đổi 
Câu 3 : Liên kết trong kim loại đồng là liên kết :
 
A. Ion.                                                                                         C. Cộng hóa trị có cực.                            
      B. cộng hóa trị không cực.                                                          D. Kim loại .
Câu 4 : Liên kết cộng hóa trị là :
A. Liên kết giữa các phi kim với nhau .
B. Liên kết trong ðó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C. Liên kết ðýợc hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau .
D. Liên kết ðýợc tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng những electron chung.
 TỰ LUẬN
Câu 5: Liên kết ion ðýợc hình thành do ðâu?
Câu 6: Trong các chất sau: HCl, SO2, H2O, Cl2, Na, P, NaCl, Na2SO4 chất nào ðýợc hình thành từ liên kết ion?  Chất nào ðýợc hình thành từ liên kết cộng hóa trị?
Câu 7: Hợp chất ion có những tính chất gì?
Câu 8: Thế nào là liên kết cộng hóa trị?
Câu 9: Có mấy loại liên kết cộng hóa trị?
Câu 10: Liên kết “cho – nhận” là gì? Nó khác liên kết ion và liên kết cộng hóa trị nhý thế nào?
4.2. Mýìc ðôò thông hiêÒu
TRẮC NGHIỆM
Câu 11 : Chọn mệnh ðề sai :
A. Bản chất của liên kết ion là sự góp chung electron giữa các nguyên tử ðể có trạng thái bền nhý khí hiếm .
B. Liên kết cho nhận là trýờng hợp ðặc biệt của liên kết cộng hóa trị .
C. Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng chuyển 
tiếp của liên kết ion và liên kết cộng hóa trị không cực.
D. Liên kết cho nhận là giới hạn của liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Câu 12: Tìm ðịnh nghĩa sai về liên kết ion :
A. Liên kết ion ðýợc hình thành bởi lực hút tĩnh ðiện giữa 2 ion mang ðiện tích trái dấu 
B. Liên kết ion trong tinh thể NaCl là lực hút tĩnh ðiện giữa ion Na+ và ion Cl–
C. Liên kết ion là liên kết ðýợc hình thành do sự týõng tác giữa các ion cùng dấu.
D. Liên kết ion là liên kết giữa 2 nguyên tố có hiệu số ðộ âm ðiện > 1,7 .
Câu 13 : Chọn ðịnh nghĩa ðúng về ion ?
A. Phần tử mang ðiện .
B. Nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang ðiện.
C. Hạt vi mô mang ðiện (+) hay (–) .
D. Phân tử bị mất hay nhận thêm electron.
Câu 14 : Ion dýõng ðýợc hình thành khi :
A. Nguyên tử nhýờng electron.
B. Nguyên tử nhận thêm electron.
C. Nguyên tử nhýờng proton.
    D. Nguyên tử nhận thêm proton
Câu 15 : Trong dãy oxit sau : Na2O, MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 . Những oxit có liên kết ion là :
 
A. Na2O , SiO2 , P2O5 
B. MgO, Al2O3 , P2O5
C. Na2O, MgO, Al2O3 
D. SO3, Cl2O3 , Na2O .
Câu 16: Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F– . Tìm câu khẳng ðịnh sai .
A. 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau .              B. 3 ion trên có số nõtron khác nhau.
C.3 ion trên có số electron bằng nhau                             D. 3 ion trên có số proton bằng nhau.
Câu 17: Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4, chất có liên kết ion là: 
A. NH3, H2O ,   K2S,  MgCl2                          B. K2S, MgCl2, Na2O  CH4
C. NH3, H2O ,  Na2O  CH4                              D. K2S, MgCl2, Na2O  
Câu 18: Cho các hợp chất: NH3, Na2S,CO2, CaCl2, MgO, C2H2. Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là:
 
    A. CO2, C2H2, MgO                                      B. NH3.CO2, Na2S 
    C. NH3 , CO2, C2H2                                      D. CaCl2, Na2S, MgO
 Câu 19 : Cho các chất : NH3 (I) ;NaCl (II) ; K2S (III); CH4 (IV) ; MgO (V) ; PH3 (VI). Liên kết ion được hình thành trong chất nào ? 
 
A. I, II            B. IV, V, VI.            C. II, III, V                D. II, III, IV  
Câu 20 : Chọn ðáp án sai ?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử ðể : 
A. chuyển sang trạng thái có nãng lýợng thấp hõn.
B. có cấu hình electron của khí hiếm.
C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2 hoặc 8
D. chuyển sang trạng thái có nãng lýợng cao hõn.
TỰ LUẬN
Câu 21: Viết cấu hình của các ion: K+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-.
Câu 22: Cho 5 nguyên tử :  Na;  Mg;  N;  O;  Cl.
 a)  Cho biết số p; n; e và viết cấu hình electron của chúng.
 b)  Xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn? Nêu tính chất hoá học cơ bản.
 c)  Viết cấu hình electron của Na+,  Mg2+,  N3-,  Cl-,  O2-.
 d)  Cho biết cách tạo thành liên kết ion trong: Na2O ; MgO ; NaCl ; MgCl2 ; Na3N.
 
4.3. Mức độ vận dụng:
TRẮC NGHIỆM
Câu 24:  Ion nào sau đây có 32 electron :
 
A. CO32- 
B. SO42-
C. NH4+
D. NO3-
 
Câu 25: Ion nào có tổng số proton là 48 ?
 
A. NH4+
B. SO32-
C. SO42- 
D. Sn2+.
 
Câu 26: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl ?
A. Các nguyên tử Hidro và Clo liên kết nhau bằng liên kết cộng hóa trị đơn.
B. Các electron liên kết bị hút lệch về một phía.
C. Cặp electron chung của hidro và clo nằm giữa 2 nguyên tử.
D. Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Câu 27: Ngtử X có 20p và nguyên tử Y có 17e. Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có thể là :
 
A. X2Y với liên kết cộng hóa trị.
B. XY2 với liên kết ion. 
C. XY với liên kết ion.
D. X3Y2 với liên kết cộng hóa trị.
Câu 28:  Cho các phân tủ : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr. Phân tử nào trong các phân tủ trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực ?
 
       A.   N2 ; SO2                 B. H2 ; HBr.                 C.  SO2 ; HBr.              D. H2 ; N2 .
 Câu 29: Nếu một chất rắn nguyên chất dẫn ðiện tốt ở cả trạng thái rắn và trạng thái lỏng thì liên kết chiếm ýu thế trong chất ðó là :
 
A. Liên kết ion.
B. Liên kết kim loại.
C. Liên kết cộng hóa trị có cực.
D. Liên kết cộng hóa trị không có cực.
 
Câu 30 : Phân tử nào sau ðây có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh ?
 
A. H2                              B. CH4                          C. H2                                        D. HCl.
Câu 31 :  Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở 
trạng thái cõ bản nhý sau : 1s22s1 và 1s22s22p5 .Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì ðể tạo thành hợp chất ?
 
A. Liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Liên kết ion.
C. Liên kết cộng hóa trị không có cực.
D. Liên kết kim loại.
 
Câu 32 : Nguyên tử oxi có cấu hình electron là :1s22s22p4.  Sau khi tạo liên kết , nó có cấu hình là :
 
A. 1s22s22p2 
B. 1s22s22p43s2.
C. 1s22s22p6 .
D. 1s22s22p63s2.
 
Câu 33: Nguyên tố Canxi có số hiệu nguyên tử là 20.Khi Canxi tham gia phản ứng tạo hợp chất ion. Cấu hình electron của ion Canxi là:
 
A. 1s22s22p63s23p64s1
B. 1s22s22p6.
C. 1s22s22p63s23p6.
D. 1s22s22p63s23p63d10
 
Câu 34: Dãy nào sau ðây không chứa hợp chất ion ?
 
A. NH4Cl ; OF2 ; H2S.
B. CO2 ; Cl2 ; CCl4 .
C. BF3 ; AlF3 ; CH4.
D. I2 ; CaO ; CaCl2.
 
Câu 35: Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F– . Tìm câu khẳng ðịnh sai .
A. 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau .
B. 3 ion trên có số nõtron khác nhau.
C. 3 ion trên có số electron bằng nhau 
D. 3 ion trên có số proton bằng nhau
 TỰ LUẬN
Câu 36:
a. Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử tương ứng: Fe2+ ;  Fe3+ ; K+ ; N3- ; O2- ; Cl- ; S2- ; Al3+ ; P 3-.
b.trình bày sự tạo thành liên kết trong phân tử H2, HCl, CO2?
Câu 37: dựa vào độ âm điẹn của các nguyên tố hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau đây: AlCl3, CaCl2, K2S, MgO, CuS, Al2O3, HF.
Câu 38: Cho   H;  C;  O;  N;   S;   Cl
   a)  Viết cấu hình electron của chúng.
   b)  Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH4 ; NH3 ;  N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C2H4 ; C2H2 . Xác định hoá trị các nguyên tố.
   c)  Phân tử nào có liên kết đơn? liên kết đôi? liên kết ba? Liên kết cộng hoá trị có cực  và không cực? 
Câu39: X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA. Y thuộc chu kỳ 1, PNC nhóm I. Z thuộc PNC nhóm VI, có tổng số hạt là 24.
  a)  Hãy xác định tên X, Y, Z.
  b)  Viết công thức cấu tạo của XY¬2, XZ2.
 Câu 40: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các chất sau:
a) N2 , CH4 , C2H4 , Cl2 , NH3 , H2O , C2H6 , H2 , O2 , C2H2 , HCl, CO.
b) HNO3 , H2SO4 , H3PO4
câu 41: Cho N(Z=7), O(Z=8), Cl(Z=17), 
P (Z=15), C(Z=6)
a) Viết cấu hình e của các nguyên tử trên.
b) Lập công thức phân tử hợp chất khí với hidro.
c) Viết CT e và CTCT của các hợp chất vừa lập được.
 
5. Tiến trình dạy học chuyên đề 
 
Tiết 20 :                                       LIÊN KẾT ION –TINH THỂ ION
5.1. Chuẩn bị
 Giáo viên
            - Phiếu học tập
- Hình vẽ mô tả sự hình thành ion Li+, ion F-, phân tử NaCl.
- Thí nghiệm hoà tan muối ăn vào nước và thử tính dẫn điện của dung dịch này.
 Học sinh
Đọc trước bài mới.
Xem lại phần tính kim loại, tính phi kim.
5.2 Phương pháp
 Đàm thoại, gợi mở.
5.3. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
Viết cấu hình e của Na(Z=11) , Li(Z=3) , F(Z=9) , Cl(Z=17)
Giáo viên dẫn dắt vào bài (1’)
Ion là gì ? Khi nào nguyên tử biến thành ion, có mấy loại ion ? liên kết ion được hình thành như thế nào ? liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion ?
*Hoạt động 2: HD HS nghiên cứu sự hình thành ion, cation, anion(29’) 
GV cho HS thảo luận phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1: Cho Li (Z = 3)
a) Hãy chứng minh ng.tử Li trung hoà về điện?
b) Nếu nguyên tử Li nhường 1 e. 
Hãy tính điện tích phần còn lại của nguyên tử Li? 
c) Viết cấu hình e của nguyên tử Li? Biểu diễn quá trình nhường e của Li bằng phương trình? (GV treo sơ đồ quá trình nhường e của Li –SGK-T56)
HS thảo luận đưa ra nhận xét. 
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự hình thành cation.
Kết luận: Nguyên tử trung hoà về điện, số prôton mang điện tích dương bằng số electron mang điện tích âm nên khi nguyên tử nhường e sẽ trở thành phần tử mang điện dương, gọi là cation.
GV cho HS thảo luận phiếu học tập số 2:
Phiếu học tập số 2: Cho F (Z = 9)
a) Hãy chứng minh ng.tử F trung hoà về điện?
b) Nếu nguyên tử F nhận thêm 1 e. 
Hãy tính điện tích của phần tử tạo thành?
c) Viết cấu hình e của nguyên tử F? Biểu diễn quá trình nhận e của F bằng phương trình? (GV treo sơ đồ quá trình nhận e của F –SGK-T57)
HS thảo luận đưa ra nhận xét. 
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự hình thành anion.
Kết luận: Nguyên tử trung hoà về điện, số prôton mang điện tích dương bằng số electron mang điện tích âm nên khi nguyên tử nhận e sẽ trở thành phần tử mang điện âm, gọi là anion.
 
GV: các cation và anion được gọi chung là ion.
HS:  Cation ↔ ion dương
        Anion ↔ ion âm
GV: Các nguyên tử kim loại, lớp ngoài cùng có 1,2,3 e  dễ nhường e để tạo ra ion dương. Yêu cầu HS lấy một vài ví dụ?
HS lấy ví dụ với các kim loại Na, Mg, Al…
GV: các cation kim loại được gọi tên theo kim loại. Ví dụ: Li+ gọi là cation liti
Yêu cầu HS gọi tên các cation sau : Na+,
Mg2+, Al3+.
GV: Các nguyên tử phi kim, lớp ngoài cùng có 5,6,7 e  dễ nhận e để trở thành ion âm. Yêu cầu HS lấy một vài ví dụ?
HS lấy ví dụ với các phi kim  Cl, O, S…
GV: các anion phi kim được gọi tên theo gốc axit (trừ O2 gọi là anion oxit). Ví dụ: F- gọi là anion florua
Yêu cầu HS gọi tên các anion sau : Cl-,
S2-.
 
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân biệt 2 loại ion: ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Thí dụ: Ion đơn nguyên tử: Na+, Mg2+..
 Ion đa nguyên tử: SO , OH-
GV cho HS thảo luận bài tập 6 (SGK): Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử? kể trên các ion đa nguyên tử đó ?
a) H3PO4           b) NH4NO3
c) KCl              g) Ca(OH)2
 
Hoạt động 3: HD HS nghiên cứu sự tạo thành liên kết ion (7’) 
GV: Chiếu thí nghiệm Natri cháy trong khí Clo tạo ra chất bột màu trắng là tinh thể phân tử NaCl.
GV: treo sơ đồ biểu diễn phản ứng của natri với clo (trang 58-sgk)
HS quan sát.
GV: yêu cầu HS thảo luận: Hãy giải thích sự hình thành phân tử NaCl?
HS thảo luận, đưa ra nhận xét.
GV: Liên kết giữa cation Na+ và anion Cl- là lien kết ion. Vậy thế nào là liên kết ion ?
HS nêu khái niệm liên kết ion.
GV yêu cầu HS biểu diễn phản ứng giữa Na và Cl2 bằng pthh ?
HS: viết pthh: 2Na + Cl2  2NaCl
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu tinh thể ion.
 
 
 
 
 
 
I – Sự hình thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion:
a) Sự hình thành cation:
Ví dụ 1: Cho Li (Z=3):
a) Nguyên tử Li có 3p mang điện tích 3+ và có 3e mang điện tích 3-.
 Nguyên tử Li trung hòa về điện.
b) Khi nguyên tử Li nhường 1e thì phần còn lại của nguyên tử Li:
Có 3 p mang điện tích 3+
Có 2 electron mang điện tích 2-
 Phần còn lại của nguyên tử Li mang điện tích 1+.
 c)  Li                     Li+      + 1e
   (1s22s1)                   (1s2)  
Kết luận: Nguyên tử trung hoà về điện, khi nguyên tử nhường e để trở thành phần tử mang điện dương , gọi là cation.
 
 
 
b) Sự hình thành anion:
 
Ví dụ 2: Cho F(Z=9):
a) Nguyên tử Li có 9p mang điện tích 9+ và có 9e mang điện tích 9-.
 Nguyên tử F trung hòa về điện.
b) Khi nguyên tử F nhận 1e thì phần tử tạo thành:
Có 9p mang điện tích 9+
Có 10 electron mang điện tích 10-
 Phần còn lại của nguyên tử Li mang điện tích 1-.
 c)     F     +  1e        F-        
 (1s22s22p5)           (1s22s22p6)  
Kết luận: Nguyên tử trung hoà về điện, khi nguyên tử nhận e để trở thành phần tử mang điện âm , gọi là anion.
 
 
 
c) Khái niệm ion, tên gọi:
 
 
 
- Các nguyên tử kim loại có khả năng nhường electron để trở thành ion dương.
Na    Na+      + 1e
      Cation Natri
             Mg   Mg2+       + 2e
       Cation magie
             Al     Al3+      + 3e
                   Cation nhôm  
- Các nguyên tử phi kim có khả năng nhận electron để trở thành ion âm.
O  +  2e    O2  (anion oxit)
Cl  +  1e    Cl (anion clorua)
S  +  2e    S2  (anion sunfua)
 
 
 
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
- Ion đơn nguyên tử được tạo nên từ 1 nguyên tử.
Ví dụ: Na+, Mg2+...S2-, Cl-...  
- Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện dương hay âm Bài tập 6-sgk:
Các ion đa nguyên tử:
a) H3PO4 có anion phốt phát PO 
b) NH4NO3 có cation amoni NH 
và anion nitrat  NO 
g) Anion Hydroxit: OH 
II – Sự tạo thành liên kết ion:
 
 
 
Na    Na+ + 1e
        (cation Natri)
Cl  + 1e   Cl 
            (anion clorua)
       Na  +  Cl    Na+  + Cl 
        2, 8, 1     2, 8,7      2, 8        2, 8, 8
Na+  +  Cl     NaCl
Vậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
 Phản ứng hoá học:
    2 x 1e
2Na  + Cl2   2Na+Cl
III. Tinh thể ion (SGK)
 
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò (2’)
Củng cố: 
GV: Viết cấu hình của các ion: K+, Al3+, Cl-
HS: viết CH e.
Dặn dò:
BTVN 1,3,4,5,6 – SGK –T60
Xem trước bài lien kết cộng hóa trị.
 
V. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 21,22:                                    LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
5.1.Chuẩn bị
GV chuẩn bị phiếu học tập.
Phiếu học tập
Nội dung 1. Viết cấu hình electron của Na , Cl,  H. Biểu diễn sự hình thành các ion Na+, Cl– , H+. Giải thích sự hình thành phân tử NaCl. Sự hình thành phân tử NaCl dựa trên quy tắc nào và trình bày khái niệm liên kết ion là gì ?
Nội dung 2. Có thể hình thành phân tử H – H, H – Cl theo quy tắc trên được hay không ? Tại sao?
5.2. Phương pháp
 Đàm thoại, gợi mở.
5.3: Tiến trình dạy học
Tiết 21:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1.(5’) Tổ chức tình huống học tập
GV sử dụng phiếu học tập số 1 kiểm tra bài cũ rồi đưa ra kết luận : Để hình thành phân tử, mỗi nguyên tử trên bỏ ra 1 electron để góp chung thành đôi electron nhằm thỏa mãn quy tắc bát tử. LKHH hình thành theo cách này gọi là liên kết cộng hóa trị.
Hoạt động 2 :(7’) Sự hình thành phân tử  H2
GV yêu cầu HS thảo luận :
- Viết cấu hình e của nguyên tử H và He.
- So sánh cấu hình e của nguyên tử H với cấu hình e của nguyên tử He (khí hiếm gần nhất).
HS thảo luận đưa ra nhận xét :
- H : 1s1 và He : 1s2
- H còn thiếu 1e là đạt cấu hình bền của khí hiếm He.
GV : Do vậy 2 nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1e tạo thành 1 cặp e chung trong phân tử H2. như thế trong phân tử H2 mỗi nguyên tử có 2e giống vỏ e của nguyên tử khí hiếm He :
H• + •H   H : H
GV bổ sung một số quy ước sau :
- Mỗi chấm (•) bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1e ở lớp ngoài cùng.
- Kí hiệu H : H gọi là công thức e, thay dấu (:) bằng một gạch (-), ta có H-H gọi là CTCT.
- Giữa 2 nguyên tử H có 1 cặp e liên kết biểu diễn bằng (-), đó là liên kết đơn.
Hoạt động 3 : (10’) Sự hình thành phân tử N2
GV yêu cầu HS thảo luận :
- Viết cấu hình e của nguyên tử N và Ne.
- So sánh cấu hình e của nguyên tử N với cấu hình e của nguyên tử Ne (khí hiếm gần nhất).
HS thảo luận đưa ra nhận xét :
- N : 1s22s22p3 và Ne : 1s22s22p6
- N còn thiếu 3e là đạt cấu hình bền của khí hiếm Ne.
GV : Do vậy 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 3e tạo thành 3 cặp e chung trong phân tử N2. Như thế trong phân tử N2 mỗi nguyên tử có 8e giống vỏ e của nguyên tử khí hiếm Ne gần nhất.
GV yêu cầu HS viết công thức e và CTCT của phân tử N2?
HS viết ct e và CTCT.
GV bổ sung: Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp e liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡), đó là liên kết ba. Lk ba bền nên ở nhiệt độ thường, khí nitơ kém hoạt động.
GV kết luận : Liên kết được tạo thành trong phân tử H2, N2 như trên gọi là liên kết cộng hóa trị. Vậy liên kết cộng hóa trị là gì ? 
Tại sao trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực ? 
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
 
 
 
 
 
Hoạt động 4 :(10’)  Sự hình thành phân tử HCl
GV yêu cầu HS thảo luận :
- Viết cấu hình e của nguyên tử H và Cl.
- Để có cấu hình e bền của nguyên tử khí hiếm gần nhất thì nguyên tử H và Cl còn thiếu bao nhiêu e?
- Hãy trình bày sự góp chung e của chúng để tạo phân tử HCl? Viết công thức e và CTCT?
HS thảo luận đưa ra nhận xét :
- H : 1s1 và Cl : 1s22s22p63s23p5
- H và Cl đều còn thiếu 1e là đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
- Do vậy 2 nguyên tử H và Cl liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1e tạo thành 1 cặp e chung trong phân tử HCl. Như thế trong phân tử HCl, mỗi nguyên tử đều có cấu hình e của nguyên tử khí hiếm gần nhất.
GV lưu  ý: Giá trị độ âm điện của Cl (3,16) lớp hơn độ âm điện của H (2,20) nên cặp e liên kết bị lệch về phía Cl lk CHT này bị phân cực.
GV: vậy thế nào là lk CHT phân cực?
Hoạt động 5 : (10’) Sự hình thành phân tử CO2
- Viết cấu hình e của nguyên tử C và O.
- Hãy trình bày sự góp chung e của chúng để tạo phân tử CO2 ? Viết công thức e và CTCT?
HS thảo luận đưa ra nhận xét :
- C: 1s22s22p2  và O: 1s22s22p4
- C còn thiếu 4e và O còn thiếu 2e là đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
- Do vậy 2 nguyên tử O liên kết với nguyên tử C bằng cách mỗi nguyên tử O góp chung 2e với nguyên tử C, nguyên tử C bỏ ra 2e góp chung với mỗi nguyên tử O tạo ra 2 lk đôi. Như thế trong phân tử CO2 , mỗi nguyên tử đều có cấu hình e của nguyên tử khí hiếm gần nhất.
GV yêu cầu HS cho biết độ âm điện của   C (2,55) của O (3,44), nhận xét khả năng hút cặp electron của nguyên tử các nguyên tố trên.
HS: Cặp electron  chung bị hút lệch về O.
GV gợi ý để HS giải thích tại sao liên kêt giữa nguyên tử O và C trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực ?
HS: Do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên hai liên kết đôi phân cực (C = O) triệt tiêu nhau.
 Hoạt động 6. Củng cố , dặn dò (2’)
Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất và hợp chất như thế nào? So sánh với sự tạo thành liên kết ion?
BTVN: 1,2,3,4 (SGK)
 
 
 
 
I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử H2
H : 1s1  
He : 1s2
- Sự hình thành phân tử H2:
H. + ∙H   H : H
 H - H  H2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
b) Sự hình thành phân tử N2
N : 1s22s22p3 
Ne : 1s22s22p6
- Sự hình thành phân tử N2:
:N  +  N:   :N    N:
                       Công thức e
 N ≡ N  N2
     CTCT
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
c) Khái niệm liên kết cộng hóa trị:
- Liên kết CHT là lien kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung.
- Mỗi cặp e chung tạo nên 1 liên kết CHT.
- Liên kết trong các phân tử H2, N2  tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như nhau), nên các cặp e chung không bị hút lệch về phía nào. Do đó liên kết trong các phân tử đó không bị phân cực. Đó là liên kết CHT không cực.
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
a) Sự hình thành phân tử HCl
H : 1s1  
Cl : 1s22s22p63s23p5
H. +   ∙  :       H    :   :  
                               Công thức e
H – Cl  HCl
CTCT        CTPT
- Liên kết CHT trong đó cặp e chung bị lệch về phía một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là LK CTH có cực hay LK CHT phân cực.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
b) Sự hình thành phân tử CO2
C: 1s22s22p2  
O: 1s22s22p4
 
 
:C: + 2 . .    : :  C  : :    O=C=C
                                CT e                       CTCT
Liên kết trong phân tử CO2 là liên kết CHT không phân cực: do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên hai liên kết đôi phân cực (C = O) triệt tiêu nhau.
V. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 
Tiết 22:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (13’)
GV gọi HS lên trình bày sự tạo thành liên kết trong phân tử H2, HCl, CO2?
HS: Viết CT e, CTCT các phân tử H2, HCl, CO2. Giải thích.
Hoạt động 2: (7’) Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
GV cho HS đọc SGK và tự tổng kết theo các nội dung sau:
1. Kể tên các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị?
2. Tính chất của các chất có liên kết CHT?
HS thảo luận trong 2’ và đưa ra nhận xét.
 
 
Hoạt động 3 (8’) Quan hệ giữa liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion
GV tổ chức cho HS thảo luận và so sánh để rút ra sự giống và khác nhau giữa liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion.
HS thảo luận theo nhóm và rút ra nhận xét. 
GV kết luận: Như vậy giữa liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực liên kết ion có sự chuyển tiếp với nhau. Liên kết ion có thể được coi là trường hợp riêng của liên kết CHT.
Hoạt động 4 (10’) Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết rằng người ta dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối các loại liên kết hóa học theo quy ước sau: (bảng bên )
 
 
GV hướng dẫn HS vận dụng bảng phân loại liên kết trên để làm các ví dụ trong SGK.
HS thảo luận và làm bài tập.
 
 
 
 
 
GV: Bổ sung phần xác định liên kết ion – liên kết cộng hóa trị dựa vào thành phần phân tử:
+ KL¬_PK: Liên kết ion
+ PK1_PK2; H_PK: Liên kết cộng hóa trị có cực
+ X_X: Liên kết cộng hóa trị không cực
HS: vận dụng xác định loại liên kết của các phân tử trên 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
Các chất mà phân tử chỉ có liên kết CHT có thể là chất rắn như đường, S, iot...Có thể là chất lỏng như nước, ancol...hoặc chất khí như khí cacbonic, clo, hidro...
Các chất có cực như rượu etylic, đường...tan nhiều trong dung môi có cực như nước. Phần lớn các chất không cực như S, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen....
II. Độ âm điện và liên kết hóa học
1. Quan hệ giữa liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion
- Trong phân tử, nếu cặp e chung ở giữa 2 nguyên tử ta có liên kết CHT không cực.
- Nếu cặp e chung lệch về 1 nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn), thì đó là liên kết CHT có cực.
- Nếu cặp e chung lệch hẳn về một nguyên tử, ta có liên kết ion.
 
 
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
Hiệu độ âm điện
( )
Loại liên kết
0≤  ˂ 0,4
0,4≤  < 1,7
  ≥ 1,7
Liên kết CHT không cực
Liên kết CHT có cực
Liên kết ion
Ví dụ:
a) Trong phân tử NaCl:  =3,16-0,93
=2,23 >1,7  lk giữa Na và Cl là lk ion.
b) Trong phân tử HCl:  =3,16-2,2=0,96
  0,4< <1,7   lk giữa H và Cl là lk CHT có cực.
c) Trong phân tử H2:  =2,2-2,2=0 0,0≤ <0,4   lk giữa H và H là lk CHT không cực.
Hoạt động 5. Củng cố và dặn dò (6’)
Củng cố:
GV: dựa vào độ âm điện của các nguyên tố hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau đây: AlCl3, CaCl2, CuS,HF.
BTVN: 6,7 (SGK)
V. Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 23 : LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION –LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
5.1. Chuẩn bị
– Yêu cầu HS chuẩn bị trước bài luyện tập. 
– GV chuẩn bị thêm phiếu học tập hoặc sơ đồ, biểu bảng. 
5.2. Phương pháp
Vấn đáp, thảo luận nhóm.
5.3. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hạt động 1 (15’) Kiến thức cần nắm vững
GV yêu cầu HS thảo luận: Trình bày sự giống và khác nhau của 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực.
HS thảo luận và điền thông tin vào bảng sau:
Loại liên kết Liên kết ion Liên kết CHT
Không cực có cực
 
Định nghĩa
Bản chất của lk
Hiệu độ âm điện
HS thảo luận điền thông tin vào bảng so sánh A. Kiến thức cần nắm vững
So sánh liên kết ion, liên kết CHT có cực, liên kết CHT không cực:
 
 
 
Bảng: So sánh liên kết ion và liên kết CHT :
Loại liên kết Liên kết ion
Liên kết CHT
Không cực                                              có cực
 
Định nghĩa Là lk được hình thành bởi lực hút tình điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Là lk được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung.
Bản chất của lk E chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. Đôi e chung không lệch về nguyên tử nào. Đôi e chung lệch về phía ngtu có độ âm điện lớn hơn.
Hiệu độ âm điện ≥1,7 0,0˂0,4 0,4˂1,7
 
Hoạt động 2 (25’) Bài tập
GV cho HS thảo luận bài tập sau:
Bài 1: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các chất sau:
a) N2 , CH4 , C2H4  , H2 
b) HNO3 , H2SO4
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài 2: Cho N(Z=7), O(Z=8), Cl(Z=17)
a) Viết cấu hình e của các nguyên tử trên.
b) Lập công thức phân tử hợp chất khí với hidro.
c) Viết CT e và CTCT của các hợp chất vừa lập được.
 
 
Bài 3: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một  nhóm A và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp. Tổng số proton của 2 nguyên tử thuộc 2 nguyên tố đó là 32. Xác định 2 nguyên tố A, B. Xác định vị trí của 2 nguyên tố đó trong BTH.
HD: 2 ngto A,B ở 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng 1 nhóm A nên
ZB - ZA=8 hoặc ZB - ZA=18
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 3 Củng cố và dặn dò (4’)
Củng cố: GV nhấn mạnh lại các dạng bài tập của liên kết ion và liên kết cộng hóa trị:
1. Viết công thức e và CTCT của một số chất.
2. Dựa vào độ âm điện để xác định loại liên kết.
Dặn dò:
GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại liên kết ion và liên kết cộng hóa trị để tiết sau kiểm tra 1 tiết
BTVN: 
Bài 1.Cho   H;  C;  O;  N;   S;   Cl
   a)  Viết cấu hình electron của chúng.
   b)  Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH4 ; NH3 ;  N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C2H4 ; C2H2 . Xác định hoá trị các nguyên tố.
   c)  Phân tử nào có liên kết đơn? liên kết đôi? liên kết ba? Liên kết cộng hoá trị có cực  và không cực? 
bài 2. X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA. Y thuộc chu kỳ 1, PNC nhóm I. Z thuộc PNC nhóm VI, có tổng số hạt là 24.
  a)  Hãy xác định tên X, Y, Z.
  b)  Viết công thức cấu tạo của XY¬2, XZ2. II. Bài tập
Bài 1: Viết CT e và CTCT
:N    N:     ;  N ≡ N
 
    H  
H-C-H   ;       H-H    ;         H-Cl
    H  
    H  H
    C=C     
    H  H                              
      
   
H-O-N=O
         O  
H –O               O
                 S  
H - O               O
Bài 2:
a) N(Z=7): 1s22s22p3
O(Z=8): 1s22s22p4
Cl(Z=17): 1s22s22p63s23p5
b) NH3, H2O, HCl
c) viết ct e và CTCT
 
Bài 3: Gọi ZA, ZB lần lượt là số proton của A, B và ZA < ZB.
Tổng số proton của A,B là 32 nên ta có: 
ZA + ZB = 32 (1)
Theo đề bài, hai nguyên tố A, B thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH nên ta có:
*TH1:  ZB - ZA=8 (2)
Từ (1) và (2) ta  có hệ pt :
 
ZA=12 là nguyên tố Mg
ZB=20 là nguyên tố Ca
Cấu hình e của A, B:
Mg(Z=12): 1s22s22p63s2
Ca(Z=20): 1s22s22p63s23p64s2
*TH2: ZB - ZA=18 (2)
Từ (1) và (3) ta  có hệ pt :
 
ZA=7 là nguyên tố N
ZB=25 là nguyên tố Mn (nhóm B) Loại
 
V. Rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................................................................................................................................................................
 
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 108.48 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Lê Thị Hương (huongthaophan1985@gmail.com)
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 21/11/2018 15:43
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    1
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1560 view

  Giải trí

1 photos | 1447 view

  Kỷ yếu

0 photos | 282 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 11
  • Khách viếng thăm: 10
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 17
  • Tháng hiện tại: 27746
  • Tổng lượt truy cập: 2339005

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606