Rss Feed Đăng nhập

ĐỀ THI THỦ THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ mã đề 204

Gửi lên: 01/03/2019 21:59, Người gửi: lichsu, Đã xem: 35
cmd+
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
 
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2019  
Bài thi: KHXH; Môn thi: Lịch sử
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
 
  Mã đề thi 204
     
 
Họ và tên thí sinh...............................................................................SBD.................................
 
Câu 1. Trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia trở thành siêu cường tài chính số một thế giới là
A. Tây Âu.                       B. Nhật Bản.                    C. Mĩ.                              D. Liên Xô.
Câu 2. Mục tiêu của quân đội và nhân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ là
A. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Lào, Cam-pu-chia.
B. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
C. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Đông Dương.
D. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Việt Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
Câu 3. Sự kiện quốc tế nào dưới đây không tác động đến tình hình Việt Nam trong những năm 1936 - 1939?
A. Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước, ráo riết chạy đua vũ trang.
C. Quốc tế cộng sản tiến hành Đại hội lần thứ VII tại Mát-xcơ-va.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Câu 4. Tờ báo do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút khi đang hoạt động ở Pháp có tên là
A. Nhân đạo.                   B. Đời sống công nhân.    C. Người cùng khổ.          D. Sự thật.
Câu 5. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, chính phủ cách mạng lâm thời đã đề ra biện pháp nào dưới đây?
A. điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.               B. tăng gia sản xuất.
C. tổ chức quyên góp.                                              D. kêu gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo.
Câu 6. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc” là mục đích hoạt động của tổ chức nào dưới đây?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).   B. Hội Quốc Liên.
C. Liên Hợp Quốc.                                                   D. Liên minh châu Âu (EU).
Câu 7. “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!”, “Đả đảo phong kiến!” là khẩu hiệu cách mạng được sử dụng trong
A. phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.        B. phong trào dân chủ 1936 - 1939.
C. cao trào kháng Nhật cứu nước.                            D. phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Câu 8. Từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở các nước
A. Đức, Pháp, Italia.                                                 B. Đức, Nhật Bản, Pháp.
C. Anh, Pháp, Đức.                                                  D. Đức, Italia, Nhật Bản.
Câu 9. Ngày 22/12/1944, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập
A. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.      B. Khu giải phóng Việt Bắc.
C. Việt Nam giải phóng quân.                                  D. Trung đội cứu quốc quân III.
Câu 10. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đã xuất hiện những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mĩ là biểu hiện của xu thế
A. hòa bình, hợp tác, phát triển.                               B. toàn cầu hóa.
C. đối đầu Đông - Tây.                                            D. hòa hoãn Đông - Tây.
Câu 11. Các tài liệu nào sau đây đã trang bị lí luận cách mạng cho cán bộ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
A. Báo Thanh niên và sách Đường kách mệnh.
B. Báo Sự thật và sách Bản án chế độ thực dân Pháp.
C. Báo Sự thật và sách Đường kách mệnh.
D. Báo Thanh niên và sách Bản án chế độ thực dân Pháp.
 
 
Câu 12. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) quyết định
A. phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
B. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng Lao động Việt Nam.
C. thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt.
D. thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào để tăng cường tình đoàn kết ba nước.
Câu 13. Điểm giống nhau cơ bản về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là
A. đều theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
B. đều muốn dựa vào Pháp để đánh đổ chế độ phong kiến.
C. đều có tư tưởng bạo động và cải cách.
D. đều dựa vào nước ngoài để giành độc lập.
Câu 14. Nội dung nào không đúng là ý nghĩa của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8       (5-1941) đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam (1939 - 1945)?
A. là sự chuẩn bị toàn diện để tiến tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng.
C. đánh dấu sự mở đầu cho việc thay đổi chủ trương đấu tranh của Đảng.
D. đã khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị.
Câu 15. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
A. do hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
B. do không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
C. do khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt.
D. do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
Câu 16. Đại hội Đại biểu lần thứ II (2-1951) quyết định tách Đảng Cộng Sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng Mác-Lênin riêng vì
A. để phù hợp với xu thế chung của thế giới.
B. để phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.
C. yêu cầu của lực lượng cách mạng nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương không còn đủ khả năng lãnh đạo cách mạng ba nước.
Câu 17. Sự kiện nào dưới đây trực tiếp đưa đến quyết định phát động cả nước kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng và Chính phủ Việt Nam ngày 19 - 12 - 1946?
A. Cuộc đàm phán tại Phông-ten-nơ-blô thất bại, quân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích.
B. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phá bỏ công sự, giải tán lực lượng tự vệ, để Pháp giữ trật tự ở Hà Nội.
C. Thực dân Pháp khiêu khích tiến công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn và Hà Nội.
D. Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Câu 18. Một trong những vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với các mạng Việt Nam trong nửa sau những năm 20 của thế kỉ XX là
A. tuyên truyền lí luận cách mạng giải phóng dân tộc về Việt Nam.
B. góp phần chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
C. huấn luyện, đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
D. góp phần xác lập con đường cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
A. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Đông Dương).
B. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
C. Khai thông con đường liên lạc giữa nước ta với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.
Câu 20. Tổ chức kinh tế - chính trị ra đời sớm nhất, có nhiều thành công nhất trong xu thế liên kết khu vực từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Liên minh châu Âu (EU).                                    B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C. Liên Hợp Quốc (UN).                                          D. Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).
 
 
 
Câu 21. Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân và dân Đông Dương mở các chiến dịch tấn công Pháp ở
A. Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Plây Cu.
B. Điện Biên Phủ, Trung Lào, Phong - xa - lì, Bắc Tây Nguyên.
C. Lai Châu, Thà Khẹt, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên.
D. Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên.
Câu 22. Điều kiện quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. quần chúng nhân dân đã sẵn sàng cùng với Đảng vùng lên đấu tranh.
B. Kẻ thù chính không thể giữ được quyền thống trị như cũ được nữa.
C. lực lượng cách mạng được Đảng ta chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị đầy đủ và kịp thời lãnh đạo cách mạng.
Câu 23. Điều kiện khách quan thuận lợi chung cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
A. liên quân Anh - Mĩ phản công quân Nhật.
B. các nước đồng minh chưa kịp vào giải giáp quân đội phát xít Nhật.
C. các nước thực dân cũ chưa kịp quay trở lại.
D. Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Câu 24. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi đã kết thúc thắng lợi hoàn toàn?
A. Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập năm 1990.
B. Bản Hiến pháp (1993) của Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
C. thắng lợi của nhân dân Mô - dăm - bich và Ăng - gô -la năm 1975.
D. 17 nước châu Phi được trao trả độc lập năm 1960.
Câu 25. “Người là một biểu tượng kiệt xuất về quyết tâm của cả dân tộc, đã cống hiến trọn đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam...”. Đây là nhận định của UNESCO về nhân vât lịch sử nào?
A. Tôn Đức Thắng.          B. Võ Nguyên Giáp.        C. Hồ Chí Minh.              D. Phan Bội Châu.
Câu 26. Một trong những yếu tố tác động đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. ảnh hưởng của cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
B. ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực Đông Nam Á.
C. ảnh hưởng của cuộc chiến tranh lạnh.
D. ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
Câu 27. “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Thời cơ thuận lợi mà lãnh tụ Hồ Chí Minh nhắc đến trong câu nói trên là
A. Đảng Cộng sản Đông Dương sẵn sàng lãnh đạo, toàn dân quyết tâm, kế hoạch Nava bước đầu phá sản.
B. Nhật đã đảo chính Pháp, Đảng Cộng sản Đông Dương sẵn sàng lãnh đạo, toàn dân quyết tâm khởi nghĩa.
C. Liên Xô tấn công quân Nhật, Đảng Cộng sản Đông Dương sẵn sàng lãnh đạo, toàn dân quyết tâm khởi nghĩa.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương sẵn sàng lãnh đạo, toàn dân quyết tâm khởi nghĩa, phát xít Nhật và tay sai rệu rã.
Câu 28. Việc tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1941 - 1945 khác với thời kì 1936 - 1939 là
A. tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân chủ.              B. đoàn kết các giai cấp công nhân và nông dân.
C. tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước.               D. tập hợp mọi lực lượng chống đế quốc Pháp.
Câu 29. Đến năm 1941, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia để
A. phát huy tinh thần dân tộc của từng nước.           B. tôn trọng quyền bình đẳng của mỗi nước.
C. tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia.                D. đoàn kết ba dân tộc Đông Dương.
Câu 30. Nhận xét nào sau đây đúng với tình hình kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?
A. Kinh tế phục hồi và phát triển nhanh chóng sau các đợt khủng hoảng.
B. Kinh tế phát triển nhảy vọt và đạt đến thời kì hoàng kim.
C. Kinh tế phát triển nhanh xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái.
D. Kinh tế phát triển nhanh nhưng bị các nước công nghiệp mới cạnh tranh.
 
 
 
Câu 31. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. một quốc gia tự do, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. một quốc gia độc lập, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
D. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 32. Trong phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX, phong trào Cần Vương và phong trào nông dân Yên Thế có điểm giống nhau về
A. hình thức đấu tranh.    B. lực lượng lãnh đạo.      C. mục tiêu đấu tranh.     D. quy mô phong trào.
Câu 33. Thực tiễn cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phản ánh quy luật của đấu tranh cách mạng là
A. xây dựng chế độ mới phải gắn liền với bảo vệ chế độ mới.
B. giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền còn khó hơn.
C. dựng nước đi đôi với giữ nước.
D. độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Câu 34. Việc kí hiệp định sơ bộ với Pháp (6-3-1946) của Đảng và Chính phủ ta đã để lại bài học kinh nghiệm nào dưới đây để có thể vận dụng trong công tác đối ngoại hiện nay ?
A. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.
D. Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
Câu 35. Chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1936 - 1939 khác với thời kì 1930 - 1931 vì
A. Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp.
B. cơ sở Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào cách mạng bắt đầu phục hồi.
C. tình hình thế giới và trong nước thay đổi.
D. tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp ở Đông Dương.
Câu 36. Yếu tố nào làm cho quan hệ giữa hai nhóm nước (nhóm các nước Đông Dương và nhóm các nước sáng lập ASEAN) ở Đông Nam Á chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại?
A. vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.                  B. chiến tranh lạnh kết thúc.
C. ASEAN mở rộng thành viên.                               D. cuộc chiến tranh Đông Dương chấm dứt.
Câu 37. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Phong trào nổ ra liên tục, mạnh mẽ, thu hút đông đảo nhân dân tham gia với nhiều hình thức phong phú.
B. Phong trào nổ ra liên tục, sôi nổi dưới sự lãnh đạo của triều Nguyễn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. Phong trào nổ ra liên tục, mạnh mẽ dưới nhiều hình thức do các sĩ phu, văn thân yêu nước lãnh đạo.
D. Phong trào nổ ra liên tục, mạnh mẽ, với nhiều hình thức phong phú, do triều Nguyễn lãnh đạo.
Câu 38. Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cu Ba năm 1959 và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. đấu tranh chính trị.                                              B. đấu tranh hòa bình.
C. đấu tranh vũ trang.                                              D. khởi nghĩa từng phần.
Câu 39. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), hậu phương
A. là nơi đón tiếp các chiến sĩ ốm đau trở về, chỗ “dừng chân” của lực lượng vũ trang.
B. luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
C. có mối quan hệ mật thiết với tiền tuyến, quyết định đến thắng lợi ở tiền tuyến.
D. là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.
Câu 40. Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, những cuộc khởi nghĩa ở thành thị có ý nghĩa quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa vì
A. lực lượng cách mạng được xây dựng chủ yếu ở thành thị.
B. thành thị là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
C. các tầng lớp nhân dân giác ngộ theo đường lối của Đảng sống chủ yếu ở thành thị.
D. thành thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của kẻ thù.
 
----------- HẾT ----------

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 38.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: N/A
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 01/03/2019 21:59
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    1
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1564 view

  Giải trí

1 photos | 1449 view

  Kỷ yếu

0 photos | 284 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 28
  • Hôm nay: 233
  • Tháng hiện tại: 29900
  • Tổng lượt truy cập: 2341159

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606