Rss Feed Đăng nhập

Đề minh họa Ngữ văn số 4, THPT Nghèn 2019

Gửi lên: 25/04/2019 15:08, Người gửi: trannga, Đã xem: 81
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA, NĂM HỌC 2018-2019
 
                       Môn thi:                         Ngữ văn
                       Thời gian làm bài:    120 phút (Không kể thời gian phát đề)
 
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA
1. Kiến thức
 Kiểm tra việc nắm vững các kiến thức và kĩ năng đã học của cả ba phần Văn học, Tiếng Việt, Làm văn trong chương trình Ngữ văn lớp 12.
 2. Kĩ năng 
- Biết đọc - hiểu một văn bản ngoài SGK.
- Học sinh nhận biết nội dung phần đọc hiểu văn bản, biết vận dụng các thao tác làm văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học mạch lạc, rõ ràng.
- Đọc - hiểu những vấn đề đặt ra trong văn bản, kĩ năng diễn đạt, tư duy sáng tạo, kĩ năng liên hệ với thực tiễn.
 3. Thái độ
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra.
- Biết yêu mến và quý trọng giá trị của nền văn học nước nhà.
4. Năng lực
Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học, năng lực sáng tạo của học sinh...
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
  • Hình thức: tự luận
  • Thời gian: 120 phút
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
    
      Cấp độ
 
Phần
 
Nhận biết
 
Thông hiểu
Vận dụng  
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
 
 
 
 
PHẦN I.
Đọc hiểu
 
 
Chỉ giá trị của tuổi trẻ được nêu trong đoạn trích? - Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến: “…khi bạn đã lớn tuổi hơn, những xây xước đằng trước sẽ làm cho bạn ngần ngại?”
-Tại sao tuổi trẻ cần phải trải qua những thử thách?
Anh/Chị có đồng tình với quan niệm: Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng. Nếu nó được no đủ, nó sẽ đổ đốn ngay lập tức?  
 
 
 
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
01
0,5
5%
02
1,5
15%
1
1,0
10%
  04
3,0
30%
 
PHẦN II.
 
Câu 1:
Nghị luận xã hội
 
 
 
 
Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của tuổi trẻ.  
 
 
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
    2,0
20%
  01
2,0
20%
 
Câu 2:
Nghị luận văn học
 
 
 
 
 
 
 
 
   
 
 
  - Vận dụng kiến thức về tác phẩm “Người lái đò sông Đà”
cảm nhận về vẻ đẹp của Sông Đà qua hai đoạn văn đã trích, từ đó nhận xét về sự độc đáo của hình tượng sông Đà qua tùy bút “Người lái đò sông Đà” của nhà văn Nguyễn Tuân.
 
 
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
      01
5,0
50%
01
5,0
50%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %:
01
 
0,5
 
5%
03
 
1,5
 
15%
02
 
3,0
 
30%
01
 
5,0
 
50%
06
 
10
 
100%
 
IV. RA ĐỀ
 TRƯỜNG THPT NGHÈN
         TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
Năm học: 2018 - 2019
                           Môn:             Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
 (không kể thời gian phát đề)
 
 
Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
          Tuổi trẻ, tự bản thân nó đã là một tài sản, tự bản thân nó đã hàm chứa ánh sáng và hạnh phúc, khi bị vùi  xuống bùn, cơ hội để nó tỏa sáng và thăng hoa sẽ lớn hơn khi bạn già đi. Lúc đó phép thử trong tay còn mầu nhiệm, con tốt đó trong tay có thể còn phong Hậu, bạn có thời gian làm hậu thuẫn và chân trời vẫn còn nhiều thôi thúc. Còn khi bạn lớn tuổi hơn, những xây xước đằng trước sẽ làm cho bạn ngần ngại, nếu bạn bị rớt xuống bùn, thì rất có thể, bạn sẽ tặc lưỡi nằm đó một mình, hoặc sẽ cố gắng vùng vẫy sao cho người đó lem luốc giống với bạn.
          Tuổi trẻ có một thứ vốn ngầm rất đáng quí mà không phải ai cũng biết: sự cô đơn. Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng. Nếu nó được no đủ, nó sẽ đổ đốn ngay lập tức. Hạnh phúc làm cho người ta mềm yếu, người ta vui tươi với mọi thứ, người ta quên mất việc phải làm, người ta còn bắt  đầu tặc lưỡi nhiều hơn với những thói quen xấu. Tình yêu là một giống dây leo khó chiều. Nó cần được thử thách và bị tấn công. Nếu bạn mớm cơm hàng ngày, chăm sóc nó quá no đủ, nó sẽ chết yểu.
                                                                                                  ( Theo kênh 14.vn)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Chỉ giá trị của tuổi trẻ được nêu trong đoạn trích? (0,5điểm)
Câu 2: Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến: “…khi bạn đã lớn tuổi hơn, những xây xước đằng trước sẽ làm cho bạn ngần ngại?” (0,5điểm)
Câu 3: Tại sao tuổi trẻ cần phải trải qua những thử thách?(1điểm)
Câu 4: Anh/Chị có đồng tình với quan niệm: Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng. Nếu nó được no đủ, nó sẽ đổ đốn ngay lập tức? (1điểm)
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của tuổi trẻ.
Câu 2 (5,0 điểm):
Trong cuộc chiến với người lái đò, Sông Đà hiện lên:
Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã nghe thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng hàng ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng....
Nhưng khi đã qua những ghềnh thác, dòng sông lại hiện lên:
Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô. Mùa thu, nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về...
(Trích Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân - SGK Ngữ văn 12, trang 152)
Cảm nhận về vẻ đẹp của Sông Đà qua hai đoạn văn trên, từ đó nhận xét về sự độc đáo của hình tượng sông Đà qua tùy bút “Người lái đò sông Đà” của nhà văn Nguyễn Tuân.
 
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 
 
 
 
 
 
 
 
Đọc – hiểu
 
1 Giá trị của tuổi trể được nêu ở đoạn trích:
- “Tuổi trẻ, tự bản thân nó đã là một tài sản, tự bản thân nó đã hàm chứa ánh sáng và hạnh phúc, khi bị vùi  xuống bùn, cơ hội để nó tỏa sáng và thăng hoa sẽ lớn hơn khi bạn già đi.”
- “Tuổi trẻ có một thứ vốn ngầm rất đáng quí mà không phải ai cũng biết: sự cô đơn.”
0,5
2 Có thể hiểu ý kiến đó là: Khi lớn tuổi con người ta thích sự ổn định, ngại thay đổi, không còn nhiều nhiệt tình,  thời gian của họ ngày một ít dần. Bởi vậy, khi gặp những sóng gió trong cuộc sống người ta dễ dàng buông xuôi chấp nhận. 0,5
3 Tuổi trẻ cần phải trải qua thử thách vì:
- Giúp con người được tôi luyện ý chí, bản lĩnh.
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm quý giá cho bản thân.
- Giúp chúng ta có động lự để đi dến thành công
 
1,0
4 - Học sinh nêu ra ý kiến của mình, có thể đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm của tác giả.
- Cách lí giải tùy theo mỗi cá nhân, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục.
1,0
Làm văn Câu 1 Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của tuổi trẻ.  
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 0,25
b. Xác định được vấn đề nghị luận: sự cẩn trọng. 0,25
c. Nội dung đoạn văn
      Trên cơ sở trình bày những hiểu biết về văn bản ở phần đọc – hiểu, có thể trình bày suy nghĩ vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng lập luận phải hợp lí, chặt chẽ. Có thể đảm bảo một số trong những nội dung gợi ý sau:
-  Giải thích: Thế nào là tuổi trẻ?
     + Là lứa tuổi thanh niên, thiếu niên được trang bị kiến thức và rèn luyện đạo đức, sức khỏe.
     + Là những người làm chủ tương lai của đất nước, là động lực giúp xã hội phát triển.
- Tuổi trẻ sở hữu những gì?
     + Tuổi trẻ có sức trẻ, nhiệt huyết với những khát vọng lớn lao.
     + Tuổi trẻ năng động và sáng tạo, có thời gian và cơ hội để nuôi dưỡng ước mơ và biến ước mơ thành hiện thực.
     + Tuổi trẻ không ngại khó khăn, thử thách, không sợ va vấp phải thất bại vì chân trời của tuổi trẻ còn nhiều thôi thúc.
- Vai trò của tuổi trẻ:
     + Tuổi trẻ là mùa xuân của đời người, là khoảng thời gian đẹp và quí giá nhất.
     + Tuổi trẻ luôn là lực lượng tiên phong vào những nơi gian khổ và có những đóng góp lớn cho đất nước trên mọi lĩnh vực, làm rạng danh cho tổ quốc
     + Tuổi trẻ là niềm kì vọng tương lai của đất nước.
- Bàn luận: nhiều bạn trẻ vẫn chưa thấy hết và chưa biết quí trọng giá trị của tuổi trẻ, lãng phí thời gian tuổi trẻ vào những việc vô bổ…
- Rút ra bài học nhận thức và liên hệ bản thân: hãy biết trân trọng tuổi trẻ, sống nhiệt huyết và hết mình cho tuổi trẻ.
   1,00
 
 
 
 
 
d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, vừa với những chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật  
0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng việt 0,25
Câu 2:
 
Cảm nhận về vẻ đẹp của Sông Đà qua hai đoạn văn, từ đó nhận xét về hình tượng sông Đà.  
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
 
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp vừa dữ dội vừa thơ mộng trữ tình của Sông Đà qua hai đoạn văn, qua đó khái quát về phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân. 0,25
 
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp dẫn chứng và lí lẽ.
* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm:
Cuộc đời Nguyễn Tuân, có người nói, là một định nghĩa về người nghệ sĩ. Với phong cách tự do, phóng túng và ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân, Nguyễn Tuân đã tìm đến thể tuỳ bút như một tất yếu.
“Người lái đò Sông Đà” là một tuỳ bút đặc sắc của Nguyễn Tuân in trong tập “Sông Đà” xuất bản năm 1960. Trong tác phẩm này, Nguyễn Tuân không chỉ ca ngợi con người Tây Bắc mà còn phát hiện vẻ đẹp độc đáo của con sông Đà - vừa hung dữ, hiểm trở, lại vừa thơ mộng, trữ tình, vẻ đẹp ấy được tái hiện rất sống động qua hai đoạn văn.
* Cảm nhận về vẻ đẹp của Sông Đà qua hai đoạn văn:
- Khái quát về hình tượng Sông Đà trong đoạn trích “Người lái đò Sông Đà”: vẻ đẹp hung bạo mà trữ tình.
Trải suốt từ trang đầu đến trang cuối tác phẩm là hình ảnh dòng sông Đà được chụp lại ở nhiều chiều, nhiều góc độ khác nhau. Mở đầu bài tuỳ bút, Nguyễn Tuân đã có hai câu đề từ giới thiệu tính chất độc đáo của dòng sông Đà “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông” và “Chúng thuỷ giai đông tẩu/ Đà giang độc bắc lưu”. Lời đề từ thứ nhất gợi ra vẻ đẹp kiều diễm, thơ mộng của dòng sông. Câu thứ hai nhấn vào tính chất đặc biệt của sông Đà, mọi con sông đều chảy theo hướng đông, riêng mình sông Đà chảy theo hướng bắc. Đó như là một sự cưỡng lại tự nhiên để khẳng định cá tính của dòng sông. Và điều này đã khiến con sông trở nên dữ tợn với nhiều vực xoáy, luồng chết, đá ghềnh, sóng thác. Hung bạo mà trữ tình, những nét đẹp ấy đã cuốn hút tâm hồn người nghệ sĩ, để nhà văn làm sống dậy trên trang văn một dòng sông độc đáo, lạ thường không kém gì dòng sông của tự nhiên.
- Cảm nhận vẻ đẹp Sông Đà trong đoạn 1 :
+ Nội dung: Đoạn văn miêu tả âm thanh nước thác, qua đó làm hiện lên vẻ đẹp hùng vĩ dữ dội của sông Đà.
+ Nghệ thuật: chú ý bám sát và phân tích các yếu tố nghệ thuật (câu văn ngắn, nhịp nhanh; nghệ thuật nhân hóa cùng các từ réo gần, réo to, gằn, chế nhạo, khiêu khích, van xin, oán trách ... khiến nước thác vừa như một sinh thể có linh hồn sống động, tâm trạng phong phú, tính cách dữ dội vừa như một bản hùng ca tráng liệt của đại ngàn)
- Cảm nhận vẻ đẹp Sông Đà trong đoạn 2:
+ Nội dung: Đoạn văn miêu tả dáng sông và màu nước sông Đà, qua đó tô đậm vẻ đẹp thơ mộng của con sông Tây Bắc.
+ Nghệ thuật: chú ý làm rõ hiệu quả thẩm mỹ của các yếu tố nghệ thuật (câu văn dài, nhịp văn chậm rãi, thong thả; ngôn ngữ và hình ảnh gợi cảm tuôn dài tuôn dài, áng tóc trữ tình, xanh ngọc bích, lừ lừ chín đỏ; nghệ thuật nhân hóa làm nổi bật vẻ đẹp mềm mại trữ tình thơ mộng và gợi cảm của dòng sông)
* So sánh vẻ đẹp của Sông Đà qua hai đoạn văn:
- Điểm giống:
+ Trong nội dung: hai đoạn văn đều nói đến vẻ đẹp sông Đà, đặc biệt là nước sông Đà, qua đó, làm hiện lên cái tôi độc đáo của Nguyễn Tuân (ngôn từ phong phú; khả năng tổ chức câu văn xuôi giàu giá trị tạo hình; trí tưởng tượng mãnh liệt; tiếp cận đối tượng ở phương diện văn hóa thẩm mỹ; không ưa những gì bằng phẳng, nhợt nhạt...)
+ Trong nghệ thuật: ngôn ngữ giàu có; nghệ thuật nhân hóa
- Điểm khác:
+ Nội dung: cùng tả nước sông Đà nhưng đoạn 1 tả âm thanh, đoạn 2 tả màu nước nên đoạn 1 như một bản nhạc, đoạn 2 như một bức họa; đoạn 1 tô đậm vẻ đẹp hùng vĩ dữ dội; đoạn 2 tô đậm vẻ đẹp thơ mộng trữ tình
+ Nghệ thuật: câu văn (đoạn 1 câu ngắn, nhịp nhanh; đoạn 2 câu dài, nhịp chậm); ngôn ngữ (đoạn 1 thiên về góc cạnh, nhiều động từ; đoạn 2 thiên về cái đẹp mềm mại, gợi hơn tả); về giọng điệu (đoạn 1 giọng mạnh mẽ; đoạn 2 giọng tha thiết nhẹ nhàng)
     * Giá trị nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm được thể hiện qua hai đoạn văn:
Nguyễn Tuân có một vốn tri thức phong phú, nhiều mặt về lịch sử, địa lí, quân sự, điện ảnh. Qua việc miêu tả Sông Đà trong tác phẩm nói chung và trong đoạn trích nói riêng, ông đã cung cấp hiểu biết mọi mặt về dòng sông này, mang lại cho người đọc những kiến thức lí thú.
Nguyễn Tuân cũng đã vận dụng mặt mạnh của nhiều ngành khoa học khác để làm tăng khả năng biểu hiện của văn chương, Miêu tả sông Đà có lúc ông giống như một nhà quay phim lão luyện, hết lùi lại để bao quát toàn cảnh sông Đà, có lúc lại quay cận cảnh một con thác hung dữ. Khi miêu tả cảnh sắc hai bên bờ sông và dòng nước sông Đà, Nguyễn Tuân lại sử dụng các gam màu rất táo bạo, tài tình như một hoạ sĩ tài năng: màu xanh ngọc bích của mùa xuân, lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa vào mùa thu. Cách miêu tả sông Đà từ phương diện văn hoá, mĩ thuật của Nguyễn Tuân đã tạo nên những trang văn thực sự độc đáo. Miêu tả con sông Đà, Nguyễn Tuân huy động một vốn từ ngữ phong phú, đa dạng. Miêu tả cuộc quyết đấu của người lái đò với con Sông Đà, Nguyễn Tuân sử dụng những từ ngữ quân sự, võ thuật với những câu văn ngắn. Khi miêu tả vẻ đẹp trữ tình, câu văn của ông kéo dài, mang đậm chất trầm tư, mơ mộng. Ông thực sự xứng đáng là “người nghệ sĩ của ngôn từ”.
*Nhận xét về về sự độc đáo của hình tượng sông Đà qua tùy bút “Người lái đò sông Đà” của nhà văn Nguyễn Tuân.
- Qua đôi mắt của nhà văn Nguyễn Tuân, sông Đà trở thành một hình tượng nghệ thuật tiêu biểu trong trang văn của ông.
 - Hình tượng con sông Đà trong tùy bút “Người lái đò sông Đà” mang vẻ đẹp hùng vĩ, hung dữ nhưng rất thơ mộng, trữ tình. Hai nét tính cách tương phản đan xen, hài hoà tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt cho hình tượng sông Đà.
-  Qua hình tượng sông Đà, nhà văn thể hiện tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình thơ mộng của thiên nhiên. Đồng thời còn cho thấy công phu lao động khó nhọc, cùng sự tài hoa uyên bác của người nghệ sĩ Nguyễn Tuân trong việc dùng chữ nghĩa để tái tạo những kì công của tạo hoá. 
4,0
 
 
0,5
 
 
 
 
 
 
 
 
1,5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1,0
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5
d. Sáng tạo
- Cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
 
0,25
e. Chính tả, dùng từ , đặt câu đảm bảo đúng nguyên tắc. 0,25
    Tổng điểm toàn bài: 3 +2 + 5 = 10  
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 104.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 27/04/2019 09:27
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    2
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1609 view

  Giải trí

1 photos | 1490 view

  Kỷ yếu

0 photos | 322 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 25
  • Khách viếng thăm: 15
  • Máy chủ tìm kiếm: 10
  • Hôm nay: 2518
  • Tháng hiện tại: 55498
  • Tổng lượt truy cập: 2426036

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606