Rss Feed Đăng nhập

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Gửi lên: 17/01/2019 20:50, Người gửi: hoahoc, Đã xem: 70
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Phương pháp bảo toàn nguyên tố
1. Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố:
 - Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn.
2. Nguyên tắc áp dụng:
 - Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.
3. Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí
thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể
tích dung dịch HCl cần dùng.
     A. 0,5 lít.                     B. 0,7 lít.                     C. 0,12 lít.                   D. 1 lít.
Hướng dẫn giải
mO  =  moxit - mkl  =  5,96 - 4,04  =  1,92 gam
    
Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H2O như sau:
                 2H+   +    O2-   ®   H2O
               0,24  ¬  0,12 mol
Þ lít           Đáp án C.
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được
44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn dung
dịch D được hỗn hợp muối khan là
     A. 99,6 gam.               B. 49,8 gam.                C. 74,7 gam.               D. 100,8 gam.
Hướng dẫn giải
Gọi M là kim loại đại diện cho ba kim loại trên với hoá trị là n
     M  +  O2   ¾®   M2On                   (1)
     M2On  +  2nHCl   ¾®   2MCln  +  nH2O      (2)
Theo phương trình (1) (2)  ®
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng   ®   gam
Þ mol ®    nHCl = 4´0,5 = 2 mol
Þ            
  • mmuối = mhhkl + = 28,6 + 2´35,5 = 99,6 gam.  Đáp án A.
Ví dụ 3: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2. Mặt khác
hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được thể tích khí SO2 (sản
phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là
     A. 448 ml.                   B. 224 ml.                   C. 336 ml.                   D. 112 ml.
Hướng dẫn giải
Thực chất phản ứng khử các oxit trên là
     H2        +      O   ¾®   H2O
     0,05     ®   0,05 mol
Đặt số mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 lần lượt là x, y, z. Ta có:
     nO  =  x + 4y + 3z  =  0,05 mol                        (1)
Þ
Þ x + 3y + 2z  = 0,04 mol                       (2)
Nhân hai vế của (2) với 3 rồi trừ (1) ta có:
     x + y  =  0,02 mol.
Mặt khác:
     2FeO + 4H2SO4  ¾®  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
         x                        ®                        x/2
     2Fe3O4 + 10H2SO4  ¾®  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
          y                          ®                            y/2
Þ tổng:      Vậy:               Đáp án B.
Ví dụ 4: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp
3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn
và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.
     A. 0,224 lít và 14,48 gam.                              B. 0,448 lít và 18,46 gam.      
     C. 0,112 lít và 12,28 gam.                              D. 0,448 lít và 16,48 gam.
Hướng dẫn giải
Thực chất phản ứng khử các oxit trên là
                 CO  +  O   ¾®   CO2
                  H2  +  O   ¾®  H2O.
Khối lượng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lượng của nguyên tử Oxi trong các oxit tham gia phản ứng. Do vậy:
     mO = 0,32 gam.
Þ
Þ .
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
     moxit = mchất rắn + 0,32
Þ 16,8 = m + 0,32
Þ m = 16,48 gam.
Þ lít     Đáp án D.
Ví dụ 5: Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn
hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc
phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
     A. 22,4 gam.               B. 11,2 gam.                C. 20,8 gam.               D. 16,8 gam.
Hướng dẫn giải
    
Thực chất phản ứng khử các oxit là:
                 CO  +  O   ¾®   CO2
                 H2  +  O   ¾®   H2O.
Vậy:    .
ÞmO = 1,6 gam. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: 24 - 1,6 = 22,4 gam  Đáp án A.
Ví dụ 6: Cho 4,48 lít CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công  thức
của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
     A. FeO; 75%.              B. Fe2O3; 75%.            C. Fe2O3; 65%.           D. Fe3O4; 65%.
Hướng dẫn giải
FexOy  +  yCO    ¾®    xFe + yCO2
Khí thu được có  ®  gồm 2 khí CO2 và CO dư

 
 
  
 

     Þ   ®    .
Mặt khác:        mol  ®  nCO dư = 0,05 mol.
Thực chất phản ứng khử oxit sắt là do
CO  +  O (trong oxit sắt)   ¾®  CO2
Þ             nCO = nO = 0,15 mol   ®   mO = 0,15´16 = 2,4 gam
Þ mFe = 8 - 2,4 = 5,6 gam  ®  nFe = 0,1 mol.
Theo phương trình phản ứng ta có:
         ®    Fe2O3 Đáp án B.
Ví dụ 7: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt
nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất. Hoà tan chất rắn B
bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H­2 (đktc). Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B.
Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit.
     A. 0,006.                     B. 0,008.                     C. 0,01.                       D. 0,012.
Hướng dẫn giải
Hỗn hợp A  + CO  ®  4,784 gam B (Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4) tương ứng với số mol là: a, b, c, d (mol).
Hoà tan B bằng dung dịch HCl dư thu được mol.
Fe  +  2HCl  ®  FeCl2   +  H2
Þ             a = 0,028 mol.                                     (1)
Theo đầu bài:      ®     (2)
Tổng mB là:     (56.a + 160.b + 72.c + 232.d) = 4,78 gam.     (3)
Số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp A bằng số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp B. Ta có:
     nFe (A) = 0,01 + 0,03´2 = 0,07 mol
     nFe (B) = a + 2b + c + 3d
Þ a + 2b + c + 3d = 0,07                        (4)
Từ (1, 2, 3, 4)       ®        b = 0,006 mol
                 c = 0,012 mol
                 d = 0,006 mol   Đáp án A.
Ví dụ 8: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6
gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng H2O tạo thành là
     A. 1,8 gam.                 B. 5,4 gam.                  C. 7,2 gam.                 D. 3,6 gam.
Hướng dẫn giải
     mO (trong oxit)  =  moxit - mkloại = 24 - 17,6 = 6,4 gam.
Þ gam ;  mol.
® gam Đáp án C.
Ví dụ 9: Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong
0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Tính m?
     A. 23,2 gam.               B. 46,4 gam.                C. 11,2 gam.               D. 16,04 gam.
Hướng dẫn giải
     Fe3O4    ®    (FeO, Fe)    ®    3Fe2+
        n mol
     mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe:
    
Þ 3n = 0,3   ®    n = 0,1
Þ  gam Đáp án A.
Ví dụ 10: Cho 108,8 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 , Fe3O4 ,FeO tác dụng với HCl vừa đủ. Thu được 50,8 gam muối FeCl2 và m gam muối FeCl3.Giá trị của m là:
     A.146,25           B.162,5                C.130                C.195
     Ta có:
                      
                      →Chọn B
 
Ví dụ 11 : Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2 dư thu được 42 gam chất rắn. Tính phần trăm về khối lượng Cu trong hỗn hợp A?
            A .50%            B. 25,6%         C. 32%            D. 44,8%
Với 1 mol HCl thì cuối cùng H đi đâu? Cl đi đâu?
Ta có :

Chất không tan là gì?42 gam là gì?
Dung dịch sau phản ứng với HCl gồm những gì ?


              →Chọn D
Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A chứa 1 mol FeS , 1 mol FeS2 , 1 mol S cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc).Tính giá trị của V?
     A.116,48           B. 123,2               C. 145,6            D. 100,8
Chọn đáp án B
    Ta có ngay :
       (lít).
 
Ví dụ 13: Cho 1 mol Fe tác dụng hoàn toàn với O2 (dư).Khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?
     A.80 (gam)       B. 160 (gam)        C. 40 (gam)       D. 120 (gam)
 Chọn đáp án A  
     Câu hỏi đặt ra : Fe đi vào chất nào ? – Nó đi vào Fe2O3
     Ta có ngay : (gam)
Ví dụ 14: Cho 32 gam Cu tác dụng với lượng dư axit HNO3.Khối lượng muối thu được ?
     A.72 (gam)       B. 88 (gam)          C. 94 (gam)       D. 104 (gam)
 Chọn đáp án C  
     Câu hỏi đặt ra : Cu đi vào chất nào ? – Nó đi vào Cu(NO3)2.
     Ta có ngay :
    
     (gam)
Ví dụ 15: Đốt cháy 8,4 gam C thu được hỗn hợp khí X gồm (CO và CO2) có tỷ lệ số mol 1:4.Tính khối lượng hỗn hợp X.
     A.27,2 (gam)    B. 28,56 (gam)     C. 29,4 (gam)    D. 18,04 (gam)
 Chọn đáp án B  
     Sau phản ứng thì C đi vào hai chất là CO và CO2.
     Ta có ngay :
    
      (gam)
 
Ví dụ 16: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4,loãng,(dư),thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:
     A.18                  B.20                     C. 36                 D. 24.
 Chọn đáp án B   
    
Ví dụ 17: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
    A. 16,0.             B. 30,4.                C. 32,0.             D. 48,0.
 Chọn đáp án C  
     Vì sau cùng toàn bộ lượng Fe chuyển vào Fe2O3 nên ta có ngay:
            
Bài tập áp dụng về nhà:
Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C. Tính m
            A. 70.                         B. 72.                           C. 65.                         D. 75.
Câu 2: Khử 16 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4. Cho A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.  Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là
            A. 48 gam.                  B. 50 gam.                   C. 32 gam.                  D. 40 gam.
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, m có giá trị là
A. 16 gam.                  B. 32 gam.                   C. 48 g            am.                  D. 52 gam.
Câu 4: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn. Giá trị của V là
           A. 0,672.                      B. 0,224.                     C. 0,448.                     D. 1,344.
Câu 5: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%.              B. Fe2O3; 75%.            C. Fe2O3; 65%.           D. Fe3O4; 75%.
Câu 6: Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 1,120.                     B. 0,896.                     C. 0,448.                     D. 0,224.
Câu 7: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A. Fe3O4 và 0,224.      B. Fe2O3 và 0,448.      C. Fe3O4 và 0,448.      D. FeO và 0,224.
Câu 8: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là A. 0,448.                  B. 0,112.                 C. 0,224.                     D. 0,560.
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04.                       B. 0,075.                     C. 0,12.                       D. 0,06.
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và 9,75 gam FeCl3. Giá trị của m là  A. 9,12.                     B. 8,75.                       C. 7,80.                          D. 6,50.
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 211.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Lê thị Hương (huongthaophan1985@gmail.com)
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 17/01/2019 20:50
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    4
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2103 view

  Giải trí

1 photos | 1948 view

  Kỷ yếu

0 photos | 755 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 31
  • Khách viếng thăm: 30
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 3067
  • Tháng hiện tại: 63736
  • Tổng lượt truy cập: 3271338

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606