Rss Feed Đăng nhập

PHƯƠNG PHÁP "GIẢI BÀI TOÁN 2 KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI "

Gửi lên: 01/04/2019 21:11, Người gửi: hoahoc, Đã xem: 53
PHƯƠNG PHÁP
   "GIẢI BÀI TOÁN 2 KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI "
                                                  
Dàn bài :
 A/ Đặtvấn đề: 
Nêu mục đích cần thiết  của phương pháp
B/ Giải quyết vấn đề
Nêu phương pháp khi giải bài tập 2kim loại vào 1dung dịch muối và một số bài tập vận dụng
C/kết luận
D/ Bài học kinh nghiệm :
I/Đặt vấn đề
Khi 2 kim loại tác dụng với 1muối ta thường băn khoăn kim loại nào phản ứng trước kim loại nào phản ứng sau, kim loại nào dư. Vì vậy trong quá trình giải  phải xét rất nhiều trường hợp. bài toán thêm phức tạp. Vì vậy
để giải nhanh các bài tập hóa học .Học sinh không những nắm được bản chất phản ứng hóa học Nắm được phương pháp giải đặc trưng cho mỗi loại bài tập mà còn đỏi hỏi học sinh nhận ra cách giải nhanh Dựa vào mối quan hệ các dự kiện của đề ra để có phương pháp giải  đỡ phức tạp và giúp rèn luyện tư duy, rèn luyện trí tuệ cho học sinh. Có rất nhiều cách giải bài tập, song tùy theo thể loại bài tâp, mỗi dang bài tập cần có phương pháp giải phù hợp  
II/ Giải quyết vấn đề :
*Ví dụ 1 :  Cho 2,14 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO3. Sau khi cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,186 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với NaOH dư lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,56 gam chất rắn
          a/Tìm % khối lượng mỗi kim loại trong A
          b/ CM của dung dịch AgNO3
*Phương pháp giải :
Giả sử muối dư kim loại hết
Nếu dung dịch muối dư tức 2 kim loại hết vậy chất rắn thu được phải hoàn toàn là khối lượng kim loại trong muối nếu khối lượng tính trái với giả thiết tức kim loại dư 
=>có kim koại dư nên chất rắn thu được khác với kết quả của bài toán và ta
Đặt ẩn cho 2 kim loại phản ứng  số mol và điều kiện cho từng kim loại. kim loại mạnh hơn phải >0, kim loại yếu hơn ≥0 và khi giải nếu kim loại yếu hơn cho =0 tức kim loại chưa phản ứng và nếu > 0 tức đã phản ứng
 
Cách giải bài toán trên như sau :
Các phản ứng có thể xảy ra
Fe      +   2 AgNO3             Fe(NO3)2    +    2 Ag↓
Cu      +   2 AgNO3             Cu(NO3)2    +    2 Ag↓
• Giả sử muối AgNO3 dư => Fe, Cu  hết
x, y là số mol của Fe, Cu phản ứng
vì Cu, Fe hết nên hỗn hợp rắn C  toàn Ag . Theo bài ra ta có phương trình
                     56x    +   64y     =  2,144     (1)
                   ( 2x      +   2y)108   =  7,186
    Từ (1) ta có 64x     +   64y  >  56x  +  64y
                       x   +    y    >
=>   mAg   =   0.335 . 2 . 108 = 72,08  > 7,186 => rắn C chứa Fe, Cư dư
•  Gọi  a, b lần lượt là số mol Fe, Cu phản ứng
           a  >0     b ≥ 0  ( Nếu b = 0 tức Cu chưa phản ứng , nếu b> 0 tức Cu đã phản ứng chứng tỏ Fe hết )
Theo bài ra ta có phương trình :
Fe      +   2 AgNO3             Fe(NO3)2    +    2 Ag↓
a  mol        2a mol                a  mol             2a mol
Cu      +   2 AgNO3             Cu(NO3)2    +    2 Ag↓
bmol        2bmol                  bmol                 2bmol
Vậy rắn C gồm :     mAg =   2(a+b) 108 và
khối lượng kim loại dư là 2,144  -  (56a    +   64b )   
  Theo bài ra ta có phương trình :2(a+b) 108 +  2,144  -  (56a    +   64b )    
                                            =>216a  +  216b + 2,144  -  56a  -64b  =  7,186
                                             =>160a  +  152b  + 2,144  = 7,186
         Mặt khác ta có :  Fe(NO3)2    +  2 NaOH          Fe(OH)2  +  2NaNO3
                                        amol             2a mol              amol            2amol
                                     Cu(NO3)2    +  2 NaOH         Cu(OH)2  +  2NaNO3
                                      bmol               2bmol                bmol
                                     2Fe(OH)2   + 1/2 O2                Fe2O3     +    2H2O
                                        amol          amol                 a/2mol
                                     Cu(OH)2  t0       CuO       +         H2O
                                         bmol            bmol
Theo bài ra ta có phương trình :
                                           80a    +  80b   =  2,56                  (1)
                                           160a  +   152b + 2,144   =  7,186   (2)
 
 
 
Chia (1) cho 80 ta có   a  + b   =  0,032
Chia (2) cho 80 ta có   20a  +   19b  + 0,268  =  0,896
                                             a    +  b   =  0,032
                                     =>    20a  +   19b    =  0,628
 
-                                    =>  a  =  0,02      b  = 0,012
=> mFe  =  0,02 .56 = 1,12 gam
=> mCu = 2,144 - 1,12 = 1,032 gam
%Fe  =  1,12.100%/2,144 =  52,24%
% Cu = 100% -  52,24 = 47,76%
nAgNO3    =   2a +  2b   =   0,02.2   +    0,012.2  =0,064
=> CM AgNO3
Ví dụ 2 :
Cho 1,58 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg tác dụng với 0,2 lít dung dịch CuCl2 . Sau khi cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 1,92 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với NaOH dư lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 0,7 gam chất rắn
          a/Tìm % khối lượng mỗi kim loại trong A
          b/ CM của dung dịch CuCl2
Tương tự :
-Nếu CuCl2 hết => rắn C là Cu
n hỗn hợp = 1,58/56
Mg      +   CuCl2               MgCl2    +    Cu↓
xmol          xmol                 xmol             xmol
Fe      +   CuCl2                 FeCl2    +     Cu↓  
ymol        ymol                   xmol            xmol
Từ phương trình ta có :
24x   +   56y <  56 x  +  56y => x + y > 1,58/56 = 0,282 mol
  • mCu  = 0,282.64 = 1,8 gam => kim loại dư CuCl2 hết
•  Gọi  a, b lần lượt là số mol Mg,  Fe phản ứng
           a  >0     b ≥ 0  ( Nếu b = 0 tức Fe chưa phản ứng , nếu b> 0 tức Fe đã phản ứng chứng tỏ Mg hết )
Theo bài ra ta có phương trình :
Mg      +   CuCl2               MgCl2    +    Cu↓
amol        amol                  amol            a mol
Fe      +   CuCl2                 FeCl2    +     Cu ↓ 
bmol        bmol                  bmol           bmol
Theo bài ra ta có phương trình :
 
(a+b) 64 +  1,58  -  (24a    +   56b )  =1,92
64a  + 64b  + 1,58  - 24a  - 56 b = 1,92
  • 40a  + 8b = 0,34
MgCl2    +  2 NaOH          Mg(OH)2 ↓ +  2NaCl
 amol             2a                    amol            2amol
  FeCl2    +  2 NaOH         Fe(OH)2 ↓ +  2NaCl
  bmol               2b              bmol
 2Fe(OH)2   + 1/2 O2    t0      Fe2O3     +    2H2O
      amol          amol            a/2mol
   Mg(OH)2      t0      MgO       +  H2O
Mặt khác ta có 
40a  +   80b = 0,7   
a  +  2b  = 0,0175
5a  + b  = 0,0425
=>    a = 0,0075 mol     b = 0,05 mol
Ví dụ 3 : Cho 4,15 gam   hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M khuấy kỹ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn . Đem lọc kết tủa A gồm 2 kim loại có khối lượng 7,84 gam và dung dịch nước lọc B
-Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A
Chú ý :
Đề bài cho sau khi hỗn hợp hòa tan hoàn toàn vào dung dịch CuSO4 còn thu được 2kim loại có khối lượng 7,84 gam chứng tỏ sau phản ứng kim loại dư => dung dịchCuSO4 và Al hết
Vậy phản ứng có thể xảy ra như sau :
2Al  +  3CuSO4               Al2(SO4)3     +      3Cu↓
xmol   1,5xmol                 x/2mol                1,5xmol
Fe         CuSO4             FeSO4         +      Cu↓
ymol     ymol                      ymol                 ymol
Theo đầu bài 2kim loại đó phải là Cu và Fe dư
Gọi x,y lần lượt là số mol của Al,   Fe phản ứng
nCuSO4 phản ứng = 1,5x  +  y = 0,525.0,2 =0,105mol
mCuSO4 phản ứng = 1,5x  +  y
  • nFe dư  = 4,15-  (27x  + 56y)
  •      mCu = (1,5x  +  y)64
4,15-  (27x  + 56y)  +  (1,5x  +  y)64 = 7,84
    4,15-  (27x  + 56y)  + 0,105.64
  4,15  + 0,105.64  - ( 27x  + 56y)  = 7,84
 
 
              3,03     =     27x  + 56y    x  = 0,05
                       1,5x  +  y = 0,105               y = 0.03
 
                          mAl   =  0,05.27  =  1,35 
                         mFe   =   4,15  - 1,35  =  2,8
                         % Fe =  2,8.10/4,15  = 67,47
                         % Al   = 32,53%
Chú ý : Khi gặp bài toán 2 kim loại vào 1 muối trước khi giải quan sát mối tương quan giữa khối lượng oxit và khối lượng kim loại ban đầu
+ Nếu m ôxit > mkim loại thì giải như trên
+Nếu m ôxit < mkim loại Theo định luât bảo toàn => kim loại dư
+Tất cả các bài toán 2 kim loại vào 1 muối đều không thuộc 2 cấu trúc trên thì chỉ phát sinh 2 tình huống sau :
+ Đề cho biết rạch ròi số mol từng kim loại và muối vậy ta cứ theo thứ tự để giải
+ Quan sát khối lượng kim loại , khối lượng oxit , đặc điểm của dung dịch ta có thể biết chất nào dư
Bài tập vận dụng :
1/ Cho 12,88 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 700ml dung dịch AgNO3
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn . thu được chất rắn C nặng 48,72 gam và dung dịch D . Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 14 gam chất rắn
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b/ Tính CM  của dung dịch AgNO3 đả dùng
Đáp số : % Mg = 13,04   %     %Fe = 86,96%   CM  AgNO = 0,6M
2/ A là dung dịch AgNO3 nồng độ amol /lít Cho 13,8 gam hỗn hợp x gồm  và Fe và Cu vào 750ml dung dịch A. Sau phản ứng thu được chất rắn E nặng 37,2 gam và dung dịch B . Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 12 gam hỗn hợp 2 ôxit của 2 kim loại
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp x
b/ Tính a
Đáp số : %Fe = 30,43%     : % Cu = 69,57  %    
                 a  =  0,4M
1/ Cho 2,04 gam hỗn hợpA gồm Mg và Fe vào 200ml dung dịch CuSO4
Sau khi các phản ứng kết thúc . thu được chất rắn B nặng 2,76 gam và dung dịch C . Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch C rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,8 gam chất rắn D
 
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b/ Tính CM  của dung dịch AgNO3 đả dùng
Đáp số : %Mg = 17,56%     %Fe = 82,35%     CM CuSO4   = 0,15 M
 
4/Cho 15,28 gam hỗn hợpA gồm Cu và Fe vào 1,1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M Sau khi các phản ứng kết thúc . thu được  dung dịch X và chất rắn B nặng 1,92 gam. Cho B vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra
  • Tính khối lượng mỗi kim loại trong A
  • Đáp số : mFe = 5,04 gam     mCu = 10,24 gam
Hướng dẫn :
Gọi x, y lần lượt số mol Fe và đồng phản ứng
   Fe    +    Fe2(SO4)3          3 FeSO4
    x mol     x mol                  3x mol
Cu    +    Fe2(SO4)3           CuSO4    +   2 FeSO4
ymol        y mol                  y mol          2ymol
 
rắn B vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra => Fe hết
theo bài ra ta có:
    x  +  y  = 0,22
         15,28-  (56x  + 64y)  =  1,92   
            1,67     =     7x  + 8y      x  = 0,09
                       x  +  y = 0,22    y = 0.13                                                             
mFe  = 5,04gam  ,    mCu  = 10,24
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Kết Luận :
Với phương pháp dạy trên tôi đã giúp học sinh giải nhanh các bài tập 2 kim loại vào 1 dung dịch muối 
Vì vậy hiệu quả học sinh không những học tốt môn hóa học ở PTCS mà còn vận dụng tiếp tục phương pháp này để giải bài tập hóa học ở PTTH
và thi tốt vào đại học
Bài học kinh nghiệm
-Khi gặp bài toán 2 kim loại vào 1dung dịch muối phương pháp giải
*Giả sử muối dư kim loại hết
Nếu dung dịch muối dư tức 2 kim loại hết vậy chất rắn thu được phải hoàn toàn là khối lượng kim loại trong muối nếu khối lượng tính trái với giả thiết tức kim loại dư 
=>có kim koại dư nên chất rắn thu được khác với kết quả của bài toán và ta
* Đặt ẩn cho 2 kim loại phản ứng : số mol và điều kiện cho từng kim loại. kim loại mạnh hơn phải >0, kim loại yếu hơn ≥0 và khi giải nếu kim loại yếu hơn cho =0 tức kim loại chưa phản ứng và nếu > 0 tức đã phản ứng
Chú ý : Khi gặp bài toán 2 kim loại vào 1 muối trước khi giải quan sát mối tương quan giữa khối lượng oxit và khối lượng kim loại ban đầu
+ Nếu m ôxit > mkim loại thì giải như trên
+Nếu m ôxit < mkim loại Theo định luât bảo toàn => kim loại dư 
-Điều quan trọng khi vận dụng phương pháp này học sinh giải nhanh các bài tâp về muối mà tránh được  rắc rối phải gặp các bài tập về muối
-Xác định được dạng bài nhanh để vận dụng, chọn cách giải phù hợp
 
 
 Nhận xét của hội đồng khoa học : 
                    
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 86.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: N/A
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 01/04/2019 21:11
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    8
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2101 view

  Giải trí

1 photos | 1946 view

  Kỷ yếu

0 photos | 755 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 6
  • Hôm nay: 626
  • Tháng hiện tại: 57943
  • Tổng lượt truy cập: 3265545

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606