Rss Feed Đăng nhập

: PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN

Gửi lên: 01/04/2019 10:13, Người gửi: hoahoc, Đã xem: 271
Chuyên đề  :                   PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
                                                                                                         Người báo cáo: Lê Thị Hương
A.Đặt vấn đề:
Bài tập về điện phân là dạng bài tập có rất nhiều trong các đề thi đại học , cao đẳng. Đặc biệt là khá phổ biến trong đề thi chọn học sinh giỏi các cấp. Đây là dạng bài tập tương đối khó đối với học sinh. Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và các hoàn thành tốt các dạng bài tập về phần điện phân tôi xin giới thiệu chuyên đề “ Phương pháp làm bài tập điện phân”.
 
B. Nội dung
I. LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
1. Điện phân chất điện li nóng chảy: áp dụng đối với MCln, M(OH)n và Al2O3 (M là kim loại nhóm IA và IIA)
2. Điện phân dung dịch chất điện li trong nước:
- Vai trò của nước: trước hết là dung môi hòa tan các chất điện phân, sau đó có thể tham gia trực tiếp vào quá trình điện phân:
      + Tại catot (cực âm) H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH .
      + Tại anot (cực dương) H2O bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
- Tại catot (cực âm): Xảy ra quá trình khử M+, H+ (axit), H2O theo quy tắc:
      + Các cation nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử (khi đó H2O bị khử).
      + Các ion H+ (axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy điện hóa (thế điện cực chuẩn),  ion có tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước: Mn+ + ne → M
      + Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)
image005.GIF
+ Ví dụ:  Khi điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl thì thứ tự các ion bị khử là: Fe3+ + 1e → Fe2+ ; Cu2+ + 2e → Cu ; 2H+ + 2e → H2 ; Fe2+ + 2e → Fe
- Tại anot (cực dương): Xảy ra quá trình oxi hóa anion gốc axit, OH (bazơ kiềm), H2O theo quy tắc:
      + Các anion gốc axit có oxi như NO3–, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4…không bị oxi hóa.
      + Các trường hợp khác bị oxi hóa theo thứ tự: S2– > I > Br > Cl > RCOO > OH > H2O
3. Định luật Faraday
 hệ quả
Trong đó:
+ m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam) ; + A: khối lượng mol của chất thu được ở điện cực
+  n: số electron trao đổi ở điện cực                          +  I: cường độ dòng điện (A)
+  t: thời gian điện phân (s)
 
II – MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN
- Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào
- m (dung dịch sau điện phân) = m (dung dịch trước điện phân) – (m kết tủa + m khí)
- Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δm = (m kết tủa + m khí)
- Khi điện phân các dung dịch: Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh (KOH, NaOH, Ba(OH)2,…), axit có oxi (HNO3, H2SO4, HClO4,…), muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm (KNO3, Na2SO4,…) → Thực tế là điện phân H2O để cho H2 (ở catot) và O2 (ở anot) .
- Có thể có các phản ứng phụ xảy ra giữa từng cặp chất tạo thành ở điện cực, chất tan trong dung dịch, chất dùng làm điện cực. Ví dụ: 
         + Điện phân nóng chảy Al2O3 (có Na3AlF6) với anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do chúng cháy trong oxi mới sinh 
         + Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn tạo ra nước Gia–ven và có khí H2 thoát ra ở catot 
         + Phản ứng giữa axit trong dung dịch với kim loại bám trên catot
- Viết phản ứng (thu hoặc nhường electron) xảy ra ở các điện cực theo đúng thứ tự, không cần viết phương trình điện phân tổng quát. Viết phương trình điện phân tổng quát để tính toán khi cần thiết.
- Khi điện phân các dung dịch trong các bình điện phân mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện và thời gian điện phân ở mỗi bình là như nhau → sự thu hoặc nhường electron ở các điện cực cùng tên phải như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau
- Trong nhiều trường hợp có thể dùng định luật bảo toàn mol electron (số mol electron thu được ở catot = số mol electron nhường ở anot) để giải cho nhanh
Ví dụ 1:
III – MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:
A. Na                                B. Ca                                 C. K                                     D. Mg
 Hướng dẫn:                     nCl2 = 0,02     Tại catot: M+n +  ne → M
Theo đlbt khối lượng mM = m(muối) – m(Cl2 ) = 2,22 – 0,02.71 = 0,8 gam
Tại anot: 2Cl- → Cl2  + 2e Theo đlbt mol electron ta có nM =0,04/n → M = 20.n → n = 2 và M là Ca (hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln →M + n/2Cl2 để tính) → đáp án B
Ví dụ 2: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:
 A. 149,3 lít và 74,7 lít                                             B. 156,8 lít và 78,4 lít                     
C. 78,4 lít và 156,8 lít                                              D. 74,7 lít và 149,3 lít
Hướng dẫn: mNaOH (trước điện phân) = 200 gam Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước: H2O → 1/2 O2 (anot) + H2 (catot) → NaOH không đổi → m (dung dịch sau điện phân) = 80 gam → m (H2O bị điện phân) = 200 – 80 = 120 gam → nH2O = 20/3 mol → VO2 = 74,7 lít và VH2 = 149,3 lít → đáp án D
Ví dụ 3: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:
A. 12,8 %                         B. 9,6 %                           C. 10,6 %                            D. 11,8 %
Hướng dẫn: nH2S = 0,05 mol - Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 (1) → m (dung dịch giảm) = m Cu(catot) + m O2 (anot) = 64x + 16x = 8 → x = 0,1 mol – CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 (2) → nH2S = nCuSO4 = 0,05 mol - Từ (1) và (2) → nCuSO4 (ban đầu) = 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol) → C% = → đáp án B
Ví dụ 4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A. Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s. Biết hiệu suất điện phân là 100 % A. 0,32 gam và 0,64 gam             B. 0,64 gam và 1,28 gam
C. 0,64 gam và 1,60 gam                                         D. 0,64 gam và 1,32 gam
 Hướng dẫn: nCuSO4 = 0,02 = nCu2+ Thời gian cần thiết để điện phân hết Cu2+ là t = 400s → t1 < t < t2 → Tại t1 có 1/2 số mol Cu2+ bị điện phân → m1 = 0,01.64 = 0,64 gam và tại t2 Cu2+ đã bị điện phân hết → m2 = 1,28 gam → đáp án B
Ví dụ 5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A. Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân. Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,1M. Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là:
 A. 965 s và 0,025 M      B. 1930 s và 0,05 M       C. 965 s và 0,05 M           D. 1930 s và 0,025 M Hướng dẫn: nNaOH = 0,01 mol - Khi ở catot bắt đầu có bọt khí (H2) thoát ra chứng tỏ CuSO4 đã bị điện phân hết theo phương trình: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 - nNaOH = nOH– = 0,01 mol → nH2SO4 = 0,5.nH+ = 0,5.nOH- = 0,005 (mol) → nCu = nCuSO4 = 0,005 (mol)  → t = 965 s và CM(CuSO ) =0,025 M (hoặc có thể dựa vào các phản ứng thu hoặc nhường electron ở điện cực để tính) → đáp án A
Ví dụ 6: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 = 0,1 M và Cu(NO3 )2 0,2 M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam. Giá trị của m là:
  1. 5,16 gam B. 1,72 gam C. 2,58 gam D. 3,44 gam
  2. Hướng dẫn: nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,04 mol - Ta có ne = mol - Thứ tự các ion bị khử tại catot
Ag+ + 1e → Ag (1) → sau (1) còn 0,06 – 0,02 = 0,04 mol electron Cu2+ + 2e → Cu (2) → sau (2) còn dư 0,02 mol Cu2+ m (catot tăng) = m (kim loại bám vào) = 0,02.(108 + 64) = 3,44 gam → đáp án D
Ví dụ 7: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %):
A. 6,4 gam và 1,792 lít     B. 10,8 gam và 1,344 lít   C. 6,4 gam và 2,016 lít         D. 9,6 gam và 1,792 lít Hướng dẫn: nCuSO4.5H2O = nCuSO4 = 0,2 mol ; nHCl = 0,12 mol - Ta có ne = 0,2mol
 - Thứ tự điện phân tại catot và anot là: Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu → Cu2+ chưa bị điện phân hết → m (kim loại ở catot) = 0,1.64 = 6,4 gam Tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e → ne (do Cl– nhường) = 0,12 < 0,2 mol → tại anot Cl– đã bị điện phân hết đến nước bị điện phân → ne (do H2O nhường) = 0,2 – 0,12 = 0,08 mol
2H2O → O2 + 4H+ + 4e  →V (khí thoát ra ở anot) = (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 lít → đáp án A
 Ví dụ 8: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0,402A trong 4 giờ. Sau khi điện phân xong thấy có 3,44 gam kim loại bám ở catot. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
A. 0,2 M và 0,1 M            B. 0,1 M và 0,2 M             C. 0,2 M và 0,2 M                D. 0,1 M và 0,1 M
Hướng dẫn: - Ta có ne = 0,06mol - Tại catot: Ag+ + 1e → Ag Ta có hệ phương trình: 2x+y=0,06 và 64x + 108y =3,44→x=0,02 mol, y=0,02 mol  Cu2+ + 2e → Cu → CM Cu(NO3)2 = 0,1M, CM AgNO3 = 0,1 M → đáp án D
 Ví dụ 9: Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156,8 ml khí tại anot. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 ml khí . Biết thể tích các khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là:
 A. Ni và 1400 s                B. Cu và 2800 s                C. Ni và 2800 s                    D. Cu và 1400 s
Hướng dẫn: Gọi nMSO4 = nM2+ = x mol
M2+  + 2e →  M                 2H2O  +  2e   → H2  +2OH-        2 H2O   →  4H + 4e  +  O2
  x        2x        x                             0,02       0,01                                               0,056   0,014
2x + 0,02  =0,056  →  x= 0,018→ M= 64 (Cu), t = 1400s→  Đáp án D
Ví dụ 10: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5,4 gam kim loại. Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra. Kim loại M là:
A. Zn                                 B. Cu                                C. Ni                                    D. Pb
 Hướng dẫn: - Do hai bình mắc nối tiếp nên ta có: Q = I.t = 1,6.2.F/M =5,4.1/108→ M = 64 → Cu →
 đáp án B
Ví dụ 11: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là:
 A. 54,0 kg                        B. 75,6 kg                         C. 67,5 kg                            D. 108,0 kg
Hướng dẫn: Al2O3→ 4Al + 3O2 (1) ; C + O2 →CO2 (2) ; 2C + O2 →2CO (3) - Do X = 32 → hỗn hợp X có CO2 ; CO (x mol) và O2 dư (y mol) –
2,24 lít X + Ca(OH)2 dư → 0,02 mol kết tủa = nCO2 → trong 67,2 m3 X có 0,6 CO2 - Ta có hệ phương trình: và 0,6 + x + y = 3 → x = 1,8 và y = 0,6 Từ (1) ; (2) ; (3) → mAl = 75,6kg → đáp án B
IV – MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:
      A. Na                          B. Ca                                 C. K                                     D. Mg
Câu  2: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:
      A. 149,3 lít và 74,7 lít                                        B. 156,8 lít và 78,4 lít
      C. 78,4 lít và 156,8 lít                                        D. 74,7 lít và 149,3 lít
Câu  3: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:
A. 12,8 %                         B. 9,6 %                            C. 10,6 %                           D. 11,8 %
Câu  4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A. Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s. Biết hiệu suất điện phân là 100 %
      A. 0,32 gam và 0,64 gam                                   B. 0,64 gam và 1,28 gam
      C. 0,64 gam và 1,60 gam                                   D. 0,64 gam và 1,32 gam
Câu  5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A. Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân. Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,1M. Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là:
      A. 965 s và 0,025 M                                           B. 1930 s và 0,05 M
      C. 965 s và 0,05 M                                             D. 1930 s và 0,025 M
Câu  6: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam. Giá trị của m là:
      A. 5,16 gam               B. 1,72 gam                      C. 2,58 gam                      D. 3,44 gam
Câu  7: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %):
      A. 6,4 gam và 1,792 lít                                      B. 10,8 gam và 1,344 lít
      C. 6,4 gam và 2,016 lít                                       D. 9,6 gam và 1,792 lít
Câu  8: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0,402A trong 4 giờ. Sau khi điện phân xong thấy có 3,44 gam kim loại bám ở catot. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
      A. 0,2 M và 0,1 M                                              B. 0,1 M và 0,2 M
      C. 0,2 M và 0,2 M                                               D. 0,1 M và 0,1 M
Câu  9: Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156,8 ml khí tại anot. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 ml khí . Biết thể tích các khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là:
      A. Ni và 1400 s                                                   B. Cu và 2800 s
      C. Ni và 2800 s                                                   D. Cu và 1400 s
Câu  10: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5,4 gam kim loại. Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra. Kim loại M là:
      A. Zn                            B. Cu                               C. Ni                                    D. Pb
Câu 11. Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là
     A. 50 phút 15 giây.                                                 B. 40 phút 15 giây.
     C. 0,45 giờ.                                                              D. 0,65 giờ.
Câu  12. Điện phân một dung dịch muối nitrat của một kim loại M hóa trị n với cường độ dòng I = 9,65 A, thời gian điện phân 400 giây thì thấy khối lượng catot tăng 4,32 gam. M là kim loại:
     A.Cu                                  B. Ag                              C. Fe                                D. Zn
Câu 13. Điện phân 500 ml dung dịch A chứa CuCl2 0,2 M, NaCl 0,1 M với cường độ dòng điện I= 4 A, thời gian t giây đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại.Giá trị của t là:
     A. 4250 giây                    B. 3425 giây                  C. 4825 giây                  D. 2225 giây
Câu 14. Điện phân 2 lít dung dịch AgNO3 0,03 M một thời gian thu được dung dịch A có pH= 2. Hiệu suất điện phân là: ( coi thể tích dung dịch không đổi)
     A. 66,67%                        B. 25%                           C. 30%                            D. 33,33%
Câu 15. Điện phân 1 lít dung dịch Cu(NO3)2 0,2 M đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng lại thu được dung dịch A. Dung dịch A có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Fe? ( biết rằng có khí NO duy nhất thoát ra ngoài)
     A. 8,4 gam                        B. 4,8 gam                     C. 5,6 gam                      D. 11,2 gam
Câu 16. Hòa tan 11,7 gam NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn, thu được 500 ml dung dịch có pH= 13. Hiệu suất điện phân là:
     A. 15%                              B. 25%                           C. 35%                            D. 45%
Câu 17. Điện phân 1 lít dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH= 2. Coi thể tích dung dịch sau điện phân không thay đổi. Khối lượng bạc bám ở catot là:
     A. 2,16 gam                      B. 1,08 gam                   C. 0,108 gam                  D. 0,54 gam
Câu 18. Điện phân 1 lít dung dịch NaCl dư với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có pH=12 ( coi lượng Cl2 tan trong H2O ko đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể), thì thể tích khí thoát ra ở anot ( đktc) là bao nhiêu?
     A. 0,336 lít                       B. 0,112 lít                    C. 0,224 lít                     D. 1,12 lít
Câu 19. Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32g Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X nói trên vào 200ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là:
     A. 0,15M                          B. 0,2M                          C. 0,1M                          D. 0,05M
Câu 20. Điện phân dung dịch muối nitrat kim loại với hiệu suất dòng 100%, cường độ dòng điện không đổi 7,72 A trong thời gian 9 phút 22,5 giây. Sau khi kết thúc khối lượng catot tăng lên 4,86 gam do kim loại bám vào. Kim loại đó là:
     A. Cu                                 B. Hg                              C. Ag                              D. Pb
Câu 21. Điện phân dung dịch có hòa tan 10,16 gam FeCl2 và 3,51 gam NaCl ( có màng ngăn và điện cực trơ) trong thời gian 33 phút 20 giây với cường độ dòng điện I= 9,65 A. Dung dịch sau điện phân trung hòa vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,2 M. Giá trị của V là:
     A. 0,18                              B. 0,2                              C. 0,3                              D. 0,5
Câu 22. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ a mol/l đến khi dung dịch vẫn còn màu xanh thấy khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam.  Cho 1,68 gam Fe vào dung dịch thu được sau điện phân, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,2 gam kim loại. Giá trị a là:
     A. 0,2 M                           B. 0,1 M                         C. 0,15 M                       D. 0,25 M
Câu 23. Điện phân dung dịch AgNO3 một thời gian thu được dung dịc A và 0,672 lít khí ở anôt ( ở đktc). Cho 5,32  gam Fe vào dung dịch A thu được V lít khí không màu hóa nâu ngoài không khí ( ở đktc) dung dịch B ( chỉ chứa một muối)  chất rắn C ( chỉ chứa một khim loại). Hiệu suất của quá trình điện phân và giá trị V là:
     A 25% và 0,672 lít                                                 B. 20% và 0,336 lít            
     C. 80% và 0,336 lít                                                 D. 85% và 8,96 lít
 
V. ĐỀ THI TS ĐH, CĐ QUA CÁC NĂM
Câu 1 (B-2009): Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là:
      A. 54,0 kg                  B. 75,6 kg                          C. 67,5 kg                             D. 108,0 kg
Câu 2 (B-2009): Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
      A. 4,05.                      B. 2,70.                             C. 1,35.                                D. 5,40.
Câu 3 (B-2010): Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là
      A. 2,25.                      B. 1,50.                             C. 1,25.                                D. 3,25.
Câu 4 (A-2011): Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là
      A. 4,480.                    B. 3,920.                          C. 1,680.                             D. 4,788.
Câu 5 (A-2011): Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
      A. KNO3 và KOH.                                              B. KNO3, KCl và KOH.
      C. KNO3 và Cu(NO3)2.                                       D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.
Câu 6 (CĐ-2011): Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
      A. 3,36 lít                   B. 1,12 lít                         C. 0,56 lít                            D. 2,24 lít
Câu 7 (A-2012): Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản  phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là
     A. 0.8.                          B. 0,3.                             C. 1,0.                           D. 1,2.
=======================
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 77.50 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Lê thị Hương (huongthaophan1985@gmail.com)
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 01/04/2019 10:13
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    30
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1701 view

  Giải trí

1 photos | 1593 view

  Kỷ yếu

0 photos | 412 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 18
  • Khách viếng thăm: 17
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 1520
  • Tháng hiện tại: 19831
  • Tổng lượt truy cập: 2611646

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606