Rss Feed Đăng nhập

SKKN 2018-2019 “Phương pháp hướng dẫn tổ chức cho học sinh lớp 10 tự học và bồi dưỡng môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực và phương pháp dạy học tích cực ”

Gửi lên: 27/11/2018 21:08, Người gửi: lichsu, Đã xem: 64
/cmd+v

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
--–&—--
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 
 
 
 
 
 
                  ĐỀ TÀI:
 
Phương pháp hướng dẫn và tổ chức cho học sinh lớp 10 tự học
và bồi dưỡng môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất
năng lực và phương pháp dạy học tích cực

 
 
 
                      
 
 
                      
                      
 
Giáo viên : Nguyễn Thị Kim Hoa
Sinh ngày: 15/11/1977
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Đơn vị: Trường THPT Nghèn
Lĩnh vực: Phương pháp dạy học
Chuyên môn: Lịch sử
                                      
 
 

 
  Up Ribbon: Năm học 2018 - 2019
  
 
 

 

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
--–&—--
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 
 
 
                  ĐỀ TÀI:
 
Phương pháp hướng dẫn tổ chức cho học sinh lớp 10 tự học
và bồi dưỡng môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất
năng lực và phương pháp dạy học tích cực

 
 
 
                      
 
 
                      
                      
 
 
 
 
Lĩnh vực: Phương pháp dạy học
Chuyên môn: Lịch sử
                                      
 
 
 
 

 
  Up Ribbon: Năm học 2018 - 2019
  
 

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN  ĐỀ.. 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. 2
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 2
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 2
V. GIẢ THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. 2
VI. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 2
VII.  ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.. 3
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
1. Cơ sở lý luận: 3
2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề. 4
II. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN VÀ TỔ CHỨC HỌC SINH LỚP  10 TỰ HỌC –TỰ BỒI DƯỠNG MÔN LỊCH SỬ.. 4
1. Các hình thức tự học lịch sử của học sinh. 5
2. Các nội dung tự học và bồi dưỡng của học sinh. 5
3. Các biện pháp cụ thể giúp học sinh lớp 10 tự học và bồi dưỡng kiến thức theo định hướng phát triển phẩm chất năng tực và phương pháp dạy học tích cực. 5
3.1  Hướng dẫn phương pháp hình thành kiến thức mới, ghi nhớ sự kiện, nội dụng lịch sử, hình thành khái niệm và vận dụng mở rộng nâng cao theo hình thức sơ đồ và bảng biểu lịch sử. 5
3.2. Hướng dẫn học sinh học tập hình thành kiến thức mới và luyện tập củng cố bằng phiếu hướng dẫn tự học. 7
3.3. Hướng dẫn học sinh ôn tập và luyện thi về một chủ đề, nội dung và chương. 10
4. Hướng dẫn phương pháp làm bài tập và rèn luyện kĩ năng làm bài thi. 12
4.1. Giải quyết dạng đề thi trình bày, nêu, tóm tắt, khái quát, kể tên, lập bảng…... 12
4. 2. Đề thi về đặc điểm sự kiện. 12
4.3. Phương pháp làm bài so sánh. 13
4.4. Hướng dẫn phương pháp làm dạng bài thi vì sao. 14
4.5. Hướng dẫn học sinh làm bài dạng nguyên nhân, ý nghĩa và  bài học, vận dụng. 14
4.6. Hướng dẫn kĩ năng làm đề thi đánh giá, nhận xét, phân tích tác động, ảnh hưởng của sự kiện. 16
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN.. 16
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16
I. KẾT LUẬN.. 16
II. KIẾN NGHỊ 17
PHỤ LỤC . 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………..29

PHẦN I: ĐẶT VẤN  ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Albert Einstein  đã từng nói: “Giá trị của một nền giáo dục không phải là dạy và học được nhiều sự kiện mà là đào luyện cho tinh thần biết tư duy”.  Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: “Phải tuyệt đối tránh nhồi sọ”, “Không nên học thuộc lòng từng câu từng chữ”, “Tuyệt đối không nhắm mắt tuân theo sách vở một cách xuôi chiều”. Quả thật, không nên đào tạo học sinh thành những con người thụ động, máy móc mà cần phải đào sâu suy nghĩ và nhấn mạnh khả năng tự giác học tập, việc học phải lấy tự học làm nòng cốt và phải có hướng dẫn tự học. Phương pháp dạy học phải tích cực lấy người học làm trung tâm để đảm bảo quyền lợi học tập và phát triển cho người học. Dạy học tích cực vừa là mục đích vừa là đòi hỏi cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện nay theo tinh thần Nghị quyết TƯ 29 “ Đổi mới căn bản và toàn diện” - chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất và kĩ năng người học, tổ chức hoạt động học và hướng dẫn phương pháp tự học cho học sinh.
Nhận thức sâu sắc về vai trò, vị trí và ý nghĩa môn học Lịch sử đối với việc giáo dưỡng và giáo dục học sinh. Đồng thời, quán triển sâu sắc tinh thần Nghị quyết TƯ 29,  trong quá trình dạy học, tôi đã luôn trăn trở tìm kiếm phương pháp để hướng dẫn học sinh phát huy vai trò tự học và tự nghiên cứu phát triển tư duy, phát huy tính tích cực và năng lực nhận thức độc lập cho học sinh.
Xuất phát từ thực tễn đổi mới giáo dục hiện nay, bộ môn Lịch sử đưa nội dung lớp 10 vào kì thi THPT Quốc gia,  kết quả thi rất thấp. Đồng thời, việc học sử với học sinh đang còn khó khăn vì còn lúng túng về phương pháp, đa số học sinh cho là môn khó học và khó nhớ không tự tin để lựa chọn. Thế nên, thiết nghĩ cần phải cải tiến chất lượng bộ môn ngay từ lớp đầu cấp, cần trang bị cho học sinh lớp 10  phương pháp tự học và tự bồi dưỡng để hình thành kĩ năng học tập lịch sử cho các em, làm đơn giản và hấp dẫn hiệu quả môn học ngay từ đầu cấp. Để từ đó xây dựng tình yêu và thái độ coi trọng bộ môn Lịch sử,  góp phần nang cao chất lượng hiệu quả dạy và học.
Vì thế, trong trong quá trình giảng dạy nhiều năm qua, tôi đã tìm tòi, nghiên cứu và áp dụng  Phương pháp hướng dẫn và tổ chức cho học sinh lớp 10 tự học và tự bồi dưỡng môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực và phương pháp dạy học tích cực đã đưa lại hiệu quả rõ rệt, tình cảm, nhận thức và kết quả thi được nâng cao hơn.
Hy vọng đề tài đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học môn Lịch sử trong trường phổ thông hiện nay.
 
 
 
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Đề tài được lựa chọn thực hiện nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bản thân cùng đồng nghiệp. Qua đó giáo viên tham khảo, bổ sung, sáng tạo không ngừng, áp dụng trong thực tiễn giảng dạy để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả việc dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông; trang bị, rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học, tự ôn tập và luyện thi đạt kết quả cao.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng triển khai thực hiện là học sinh lớp 10 đầu cấp THPT - đã được trang bị kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc và thế giới ở cấp học dưới. Các em đã có khả năng tư duy độc lập, tự học, tự lĩnh hội. Ở cấp học này các em bắt đầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai và có định hướng khối học phù hợp với bản thân.
Trong phạm vi đề tài này tôi trình bày một số phương pháp cụ thể về cách hướng dẫn học sinh tự học và tự bồi dưỡng trong các bài và các chương cụ thể của lớp 10 với nhiều kiểu bài lên lớp, nhiều đối tượng dạy học.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nắm vững tinh thần Nghị quyết Trung ương 29; nghiên cứu lý luận, thực tiễn xây dựng chủ đề dạy học và kiểm tra đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học và các dạng đề thi học sinh giỏi Tỉnh, Ôlimpic 30/4, THPT Quốc gia.
Tổ chức học tập và ra đề thi thử, bồi dưỡng học sinh giỏi, khảo sát đánh giá, rút kinh nghiệm. Áp dụng giảng dạy, ôn tập và hoàn chỉnh, phát triển thêm.
V. GIẢ THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài áp dụng sẽ giúp giáo viên và học sinh nâng cao chất lượng bộ môn và kết quả kì thi học sinh giỏi lớp 10, thi THPT. Giảm việc học thêm cho học sinh và xây dựng được tình yêu đúng đắn đối với bộ môn Lịch sử.
VI. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài hoàn toàn mới, trang bị các phương pháp tự học cho học sinh lớp 10 về kĩ năng bộ môn trong chương trình lớp 10 về phương pháp tự học và tự bồi dưỡng theo định hướng phát triển năng lực và dạy học tích cực. Đề tài vừa khái quát lí luận vừa cụ thể về minh họa. Có thể áp dụng nâng cao năng lực học và kĩ năng thực hành bộ môn trong các kì thi từ tự luận đến trắc nghiệm.
VII.  ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện đề tài này đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho giáo viên và học sinh về cách dạy và cách học, ôn luyện thi. Đóng góp cho học sinh về những công thức học lịch sử chung và từ đó vận dụng trong quá trình học và ôn thi để rút ra những quy luật lịch sử theo công thức và phương pháp tư duy, làm bài tập như các bộ môn tự nhiên. Phương pháp này giúp học sinh trút được gánh nặng  về việc học và ghi nhớ lịch sử như cũ.
Về phía giáo viên, nhấtt là những giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm thì đề tài là tài liệu hỗ trợ trong quá trình tổ chức dạy học, ôn tập và ra đề thi trắc nghiệm rất thiêt thực để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ. 
 
                                   PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
 
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận:
Dạy và học ở bậc THPT ngoài cung cấp kiến thức cơ bản còn học phương pháp học, phương pháp tự học, dạy cách học sáng tạo. Nắm được phương pháp học tối ưu, học sinh không những tự học tốt khi đang ngồi trên ghế nhà trường mà còn có thể tự học, tự nghiên cứu suốt đời.
Vấn đề tự học của học sinh là vấn đề quan trọng, vì đó là một khâu trong quá trình thống nhất của việc dạy học nhằm phát huy năng lực tư duy của các em trên lớp cũng như ở nhà. Điều đó cũng xuất phát từ nguyên lí giáo dục “Học đi đôi với hành”.
Tự học và tự bồi dưỡng của học sinh trong quá học tập của học sinh đó là việc các em độc lập hoàn thành những nhiệm vụ được giao với sự giúp đỡ, hướng dẫn , kiểm tra của giáo viên . Việc tự học của học sinh bao gồm cả việc tập dượt nghiên cứu (tìm tòi , nghiên cứu từng phần).  Qua đó các em tự nắm vững kiến thức lịch sử có hệ thống một cách chính xác, vững chắc, được suy nghĩ nhận thức sâu sắc và và có thể vận dụng một cách thành thạo .
Hoạt động tự học và tự bồi dưỡng của học sinh được tiến hành trên cơ sở khoa học và có tính hệ thống về phương pháp, có chủ đích và đáp ứng mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Lịch sử đối với học sinh trong mục tiêu giáo dục nói chung. Vì thế cần có sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên bằng hệ thống phương pháp và kĩ năng dựa trên cơ sở khoa học lịch sử và phương pháp luận bộ môn. Thông qua đó, trang bị cho học sinh về phương pháp và kĩ năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bàI, kết quả học tập và hiệu quả dạy học cao nhất. để có kết quả học. Tránh những sai lầm trong việc tự học một cách tự phát như: việc chỉ giới hạn hoạt động nhận thức của học sinh ở việc ghi nhớ một số điểm cơ bản, tóm tắt sơ lược nội dung sách giáo khoa, giải thích một số sự kiện chung chung mà không biết cụ thể về bản chất đặc điểm của sự kiện....
Việc hướng dẫn và tổ chức tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên cho học sinh sẽ hướng các em chú trọng đến tinh thần, thái độ, ý chí, phương pháp làm việc để nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức vào đời sống. Giúp các em không còn thụ động khi làm việc với sách giáo khoa và các nguồn sử, ngược lại còn biết cách đặt vấn đề, tìm hiểu sâu hơn những kiến thức trong sách. Như thế, học sinh sẽ có hoạt động tư duy độc lập để trình bày những kiến thức thực sự của mình đã làm chủ, biết sử dụng ngôn ngữ của mình để diễn đat kiến thức và có những ý kiến nhận xét, phán đoán riêng.
Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh phương pháp tự học và tự bồi dưỡng sẽ giúp học sinh tự tiến hành tổ chức học một cách hứng thú say mê và có ý thức trách nhiệm, tinh thần lao động cần cù. Giúp học sinh không chỉ nắm vững, hiểu sâu kiến thức mà còn hình thành ở các em tư cách phẩm chất của người lao động , kiên nhẫn, tự tin và sáng tạo.
2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề.
Chương trình lịch sử lớp 10 quá dài  và quá nhiều kiến thức của nhiều thời kì lịch sử, nhiều sự kiện, khái niệm và quy luật, bài học học sinh cần phải nắm, nhớ, hiểu, vận dụng. Vậy mà, thời lượng quá ít: Lịch sử lớp 10 từ nguyên thủy đến thế kỷ XIX cả thế giới và Việt Nam  chỉ có 52 tiết, trung bình 1,5 tiết/tuần, Chủ yếu thiết kế bài cung cấp kiến thức, ôn tập ít, thiếu thực hành ... nên học sinh dễ sa vào học tập thụ động, những kiến thức vụn vặt, máy móc, không rèn luyện kĩ năng tư duy nên  khó. Vì thế, ngay từ lớp 10 chúng ta cần phải trang bị cho học sinh những kĩ năng về phương pháp tự học và tự bồi dưỡng để các em có khả năng học tốt môn học và xây dựng tình yêu, nâng cao chất lượng và hiệu quả và đạt mục tiêu giáo dục bộ môn. Làm nền tảng cho các lớp sau học tập tốt hơn. Để học sinh không thi cũng có hiểu biết và nhân thức căn bản về lịch sử và vận dụng trong cuộc sống và nhận thức chính trị. Trong tiến trình học tập ở trường THPT cả 3 lớp 10,11,12 chúng tôi đã áp dụng và hướng dẫn rèn luyện kĩ năng nâng cao thêm , tổ chức rèn luyện hình thành kĩ xảo cho học sinh dễ học tập và nắm bắt kiến thức Lịch sử mà không cần phải đi học thêm vẫn làm tốt bài thi đổi mới của Bộ theo hướng phát triển toàn diện, hình thành phẩm chất năng lực.
Mặt khác, là đối tượng học sinh THPT đã có khả năng tự lĩnh hội và tư duy độc lập, tự học với trình độ khái quát và phân tích bản chát sự kiện và nắm quy luật, đặc điểm lịch sử, khái quát thành bài học. Nên việc áp dụng phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và tự bồi dưỡng lịch sử có tính khả thi và hiệu quả.
Đồng thời tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực hình thành và phát triển phẩm chất năng lực người học.Nên tôi đã suy nghĩ và sử dụng phương pháp này đối với những lớp mình phụ trách đã thấy có hiệu quả rất tốt..
Vì thế tôi đã đúc rút thành kinh nghiệm Phương pháp hướng dẫn và tổ chức cho học sinh lớp 10 tự học và tự bồi dưỡng môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực và phương pháp dạy học tích cực”, chia sẻ và mong nhận được sự đóng góp hoàn thện để năng cao chất lượng bộ môn này càng cao xứng đáng vị thế và hoàn thành mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của môn Lịch sử ở trường THPT phổ thông.
II. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN VÀ TỔ CHỨC HỌC SINH LỚP  10 TỰ HỌC –TỰ BỒI DƯỠNG MÔN LỊCH SỬ
1. Các hình thức tự học lịch sử của học sinh.
- Những hoạt động tự nhận thức trên lớp khi nghe giáo viên giảng bài ( biết tự điều chỉnh để nghe giảng, chọn lọc kiến thức để ghi chép, trả lời câu hỏi của giáo viên.
- Tự học sách giáo khoa theo các bước: Đọc và tự ghi tóm tắt ngắn gọn: ghi lại những nội dung khó hiểu, đặc biệt là các thuật ngữ, khái niệm lịch sử. Hoàn thành bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa và sách bài tập quy định của NXB Giáo dục; àm việc với bản đồ, tranh ảnh trong và ngoài sách giáo khoa như tìm hiểu nội dung, trình bày ý nghĩa lịch sử theo bản đồ, tranh ảnh...
- Làm việc với các loại sơ đồ và bảng hệ thống có sẵn hoặc tự lập theo nội dung và diễn biến của sự kiện lịch sử, khóa trình lịch sử để hình thành khái niệm và rút ra bài học, quy luật, đặc điểm và đặc trưng hoặc hiểu rõ khái niệm và bài học.
- Đọc thêm các tài liệu lịch sử, văn học , các lĩnh vực khoa học ở sách tư liệu tham khảo dưới sự định hướng của thầy nhằm hiểu rõ hơn những kiến thức đã học, mở rộng sự hiểu biết theo hướng tích hợp liên môn
- Tự học và nghiên cứu bài học theo phiếu học tập hướng dẫn của giáo viên theo định hướng hình thành và phát triển phẩm chất kĩ năng.
- Tự ôn tập dưới sự hướng dẫn của thầy. Tự luyện tập các bài thi dưới các dạng trắc nghiệm và tự luận thường xuyên để nâng cao kĩ năng và ôn luyện ghi nhớ sự kiện
2. Các nội dung tự học và bồi dưỡng của học sinh
- Học tập, ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng làm bài thi tự luận và trắc nghiệm.
- Bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức và phẩm chất và phát triển năng lực, kĩ năng sống thông  qua học tập môn lịch sử.
3. Các biện pháp cụ thể giúp học sinh lớp 10 tự học và bồi dưỡng kiến thức theo định hướng phát triển phẩm chất năng tực và phương pháp dạy học tích cực
3.1  Hướng dẫn phương pháp hình thành kiến thức mới, ghi nhớ sự kiện, nội dụng lịch sử, hình thành khái niệm và vận dụng mở rộng nâng cao theo hình thức sơ đồ và bảng biểu lịch sử.
- Sơ đồ hóa tư duy kiến thức lịch sử là phương pháp rất hiệu quả giúp học sinh nhớ, hiểu và vận dụng tốt nhất môn lịch sử.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thiết kế sơ đồ kiến thức thông qua hình thành kiến thức mới hoặc củng cố luyện tập, nâng cao mở rộng và tổ chức cho hoc sinh tự thảo luận, làm việc theo nhóm khái quát đặc điểm, nội dung và nhận xét, rút ra đặc điểm hình thành khái niệm, nắm rõ bản chất, đặc điểm của sự kiện
a) Dạng 1. Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt và học nội dung chính của một chủ đề lịch sử – Ví dụ:        Sơ đồ Xã hội cổ đại
 
Xã hội cổ đại phương đông                                        Xã hội chiếm nô phương Tây
Oval: Vua chuyên chế
Ban chấp chính
Quý tộc
Tăng lữ- Quan lại
Chủ nô
Thợ
Thủ công
 
Nông dân công xã
(LLSX chính)
     Thợ thủ công
Nông dân tự do
Nô lệ
Nô lệ
( LLSX chính)
 
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Chủ đạo: Nông nghiệp lúa nước , phát triển thâm canh
 
Chủ đạo :
Thủ công nghiệp-Thương nghiệp phát triển, kinh tế hàng hóa lưu thông tiền tệ
Nông nghiệp trồng cây lưu niên, nhập lương thực
Đồ đồng- Lưu vực dòng sông lớn
Đồ sắt- Ven biển Địa Trung Hải
3500 TCN  Sớm- Nước lớn  THỜI CỔ ĐẠI Muộn- Thị quốc          476
 
Xây dựng, hầu hạ
                                                                                                                     (Không có vua                                                                                                                     Sinh hoạt dân         
                                                                                                                     chủ
                                                                                                                     Dân chủ chủ nô)
 
 
 
 
 
                                             (Thống trị)
 
 
                                                                                                                       ( Bình dân )
 
                                                    (Bị trị)
 
                                
 
 
 
 
                                     
 
 
 
 
 
- Với sơ đồ này học sinh có hệ thông tư duy về đặc điểm của xã hội cổ đại và so sánh, lí giải được điểm giống và khác của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
b) Dạng 2. Sở dụng và hướng dẫn học sinh tự học theo sơ đồ tiến trình lịch sử.
 
Ví dụ 1. Sơ đồ tiến trình lịch sử Trung Quốc phong kiến,
          Tần – Hán                                   Đường                                              Nguyên -Minh Thanh  
  
221TCN     Hình thành                     Phát triển thịnh đạt                        Khủng hoảng, suy vong    
 
     Ví dụ 2. Sơ đồ tiến trình lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X- XIX
X     Hình thành  -       phát triển           XV  Chia cắt, khủng hoảng          XVIII                    XIX
 
Ngô, Đinh, Tiền Lê,    Lí, Trần Hồ,              Lê Sơ- Mạc, Hậu Lê, Nam –Bắc triều      Tây Sơn                 Nguyễn
( Mở đầu)                                              ( Đỉnh cao)    Trịnh Nguyễn phân tranh    ( Nông dân)            (trầm trọng )                                                            
 
     - Với sơ đồ đơn giản này giáo viên hướng dẫn học sinh học sinh dàng trả lời hết các câu hỏi trắc nghiệm như: Vị trí các triều đại? đặc điểm phát triển của chế độ phong kiến? Điểm giống nhau? khác của các triều đại?
     - Kết hợp sơ đồ và SGK, giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày nhận xét về đặc điểm của từng triều đại cũng như nguyên nhân chuyển từ triều đại này sang triều đại khác, chú ý triều đại chính, đại biểu cho 3 thời kì: Hình thành, phát triển, suy vong ở mặt kinh tế, xã hội, quan hệ giai cấp.
3.2. Hướng dẫn học sinh học tập hình thành kiến thức mới và luyện tập củng cố bằng phiếu hướng dẫn tự học.
- Phiếu được thiết lập dựa trên kiến thức cơ bản và đặc thù bài học. Mục đích, hướng dẫn học sinh có khả năng tự làm việc với tài liệu để hình thành kiến thức mới theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Qua đó giúp các em có ý thức và khả năng hoạt động độc lập chủ động học tập tích cực để hình thành kiến thức cơ bản bộ môn. Đồng thời rèn luyện kĩ năng diễn đạt và diễn thuyết về nội dung lịch sử.
- Về mặt kiến thức: Yêu cầu phiếu phải rõ ràng, tường minh về các lệnh đề hướng dẫn và phải dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phẩm chất năng lực với các mức độ từ thấp đến cao. Tránh lan man, đánh đố làm  học sinh hoang mạng.
- Hình thức phiếu: Tổ chức dưới dạng bảng hệ thống hoặc những câu hướng dẫn theo từng nội dung và yêu cầu hoặc bằng hê thống câu dẫn hướng dẫn cụ thẻ từng nội dung.
-  Về mặt kĩ thuật: Phiếu được chuẩn bị cho học sinh trước giờ học ít nhất 1 tuần để học sinh soạn bài. Trong giờ lên lớp bài mới, giáo viên thiết kế giáo án theo phiếu học tập, tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả theo từng nội dung và thảo luận cả lớp hoàn thành bài học hình thành kiến thức mới.
- Cách thức tiến hành:
+ Bước 1. Trước khi học một chủ đề, giáo viên chuẩn bị phiếu hướng dẫn học tập các nội dung của chủ đề theo hướng phát triển năng lực cho học sinh hoạt động ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
+ Bước 2. Kiểm tra trước khi học
+ Bước 3. Sau khi học xong bài mới học sinh chỉnh sửa, làm bài tập
+ Bước 4. Giáo viên tổ chức đánh giá chéo tổ nhóm hoặc cá nhân và chữa bài tập hoàn chỉnh nhận thức cho học sinh.
+ Bước 5. Giáo viên tổ chức học sinh tự nhận xét và rút kinh nghiệm theo phiếu đánh giá
+ Bước 6. Học sinh tự luyện và phát triển theo nhu cầu và sở thích
- Ví dụ minh họa phương pháp.
Ví dụ 1.    Chương I.           XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
* Bước 1. Giáo viên chuẩn bị cho học sinh 2 phiếu học tập.
+ Phiếu 1: Quá trình tiến hóa từ vượn thành người- động lực phát triển.     
- Thực hiện trước khi dạy học bài mới giúp học sinh chuẩn bị bài.
- Mục đích:  Giúp học sinh định hướng nghiên cứu bài học, khai thác sách giáo khoa và hình thành kiến thức cơ bản của quá trình tiến hóa từ vượn thành người, lí giải và nhận xét được nguyên nhân của quá trình tiến hóa.
Quá trình tiến hóa từ vượn thành người- động lực phát triển.
Quá trình Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian      
Hình dáng cơ thể      
Công cụ lao động      
Phương thức kiếm sống      
Đời sống      
Tổ chức xã hội      
Quan hệ xã hội      
Nhận xét đặc điểm      
Liên hệ vận dụng, mở rộng về quá trình hình hành con người và xã hội loài người. Bài học giáo dục.
 
+ Phiếu 2: Quá trình hình thành và phát triển, tan rã của xã hội nguyên thủy         
 Thực hiện sau khi học xong chương 1. Giúp học sinh phân tích và nêu được đặc điểm và đặc trưng của xã hội nguyên thủy. Đồng thời vận dụng so sánh được xã hội nguyên thủy và xã hội cộng sản văn minh
  Quá trình hình thành và phát triển, tan rã của xã hội nguyên thủy
Đặc trưng Hình thành Phát triển Tan rã
Thời gian      
Tổ chức xã hội      
Công cụ lao động và đời sống      
Quan hệ kinh tế      
Quan hệ xã hội      
Nhận xét      
Kết luận Bản chất của xã hội nguyên thủy?
Nâng cao So sánh xã hội nguyên thủy và xã hội cộng sản văn minh
Nội dung so sánh Xã hội nguyên thủy Xã Hội cộng sản văn minh
Bản chất    
Cơ sở vật chất xã hội    
Ý thức    
           
 
* Bước 2. Học sinh thực hiện và báo cáo.
* Bước 3. Giáo viên giúp học sinh chỉnh sữa và hoàn chỉnh.( Bảng kiến thức hoàn chỉnh tham khảo - phụ lục 1.2)
Ví dụ 2.       Chương II.                     XÃ HỘI CỔ ĐẠI
* Phiếu: Nêu đặc điểm các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, so sánh.
- Thực hiện trước khi dạy học bài mới giúp học sinh chuẩn bị bài.
- Mục đích: Giúp học sinh định hướng nghiên cứu bài học, khai thác sách giáo khoa và hình thành kiến thức cơ bản về những đặc điểm, đặc trưng và thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây. So sánh được được sự giống và khác nhau.
Đặc điểm Cổ đại phương Đông Cổ đại phương Tây
  Điều kiện tự nhiên    
Thời gian hình thành    
Kĩ thuật    
Kinh tế
- Chủ đạo:
- Các nghành kinh tế
- Tính chất:
  -
 
Chính trị    
  Xã hội    
Văn hóa    
 Điểm giống nhau    
 
- Bảng kiến thức hoàn chỉnh tham khảo - Phụ lục 3.
Ví dụ 3.         Chủ đề : TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
* Phiếu hướng dẫn học: Khái quát các giai đoạn lịch sử: Hình thành, phát triển và suy tàn của chế độ phong kiến theo yêu cầu sau
* Sự hình thành xã hội phong kiến
+Thời  gian ?..................................................................................................................
+  Cơ sở hình thành…………………………………………………………….…….
+ Biểu hiện……………………………………………………………………….…..
* Chế độ phong kiến thời Tần – Hán
-Thời gian:……………………………………………………………………….……
- Tổ chức bộ máy nhà nước?........................................................................................
- Chính sách ngoại giao?.
      - Nhận xét? (Vị trí và vai trò của 2 vương triều trong lịch sử)
* Sự phát triển của chế độ phong kiến thời nhà Đường.
- Sự thành lập ?...................................................................................................................
      - Biểu hiện phát triển ?..................................................................................................
- Kinh tế ?
+ Nông nghiệp: ………………………………..……………………………..….…….
+ Thủ công nghiệp:………………………..……………….………….……..………..
+ Thương nghiêp: ……………………………………………………………………..  
- Bộ máy nhà nước?........................................................................................................
Chính sách ngoại giao…………………………..……………………………………..
Nhận xét?
* Trung Quốc thời Minh Thanh
a) Nhà Minh:
- Điểm mới sự phát triển kinh tế ? …………………………………Nhận xét………..
- Điểm mới về tổ chức bộ máy nhà nước?.........................................Nhận xét?............
b) Nhà Thanh:
 - Sự phát triển kinh tế ? …………………………….. Nhận xét .................................
- Chính tri ?...................................................................Nhận xét……………..……….
* Các thành tựu văn hóa…………………………….…..Nhận xét…………..…………..
3.3. Hướng dẫn học sinh ôn tập và luyện thi về một chủ đề, nội dung và chương
- Sau khi học xong một chương hay một chủ đề , giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho học sinh ôn tập theo định hướng phát triển năng lực bằng bảng hệ thống kiến thức
 Ví dụ 1.  Ôn tập Phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X- XIX. ( Mỗi nhóm làm 1 nội dung và báo cáo).
Nhóm 1: Lập bảng hệ thống so sánh kinh tế X - XV với XVI-XVIII, nửa đầu XIX (Hoàn cảnh, thành tựu và ý nghĩa: Nông nghiệp, Thủ công và thương nghiệp, đô thị; Nhận xét, nêu đặc trưng từng giai đoạn, so sánh điểm giống và khác nhau.)
Nhóm 2: Lập bảng hệ thống so sánh văn học X-XV với XVI-XVIII, nửa đầu XIX
 
 
Nội dung X-XV XVI-XVIII Nửa đầu XI X
Hoàn cảnh      
Thành tựu      
Nội dung (Cảm hứng chủ đạo)      
Nhận xét: - Đặc điểm riêng
                  - Nêu ý nghĩa
     
Rút ra đặc điểm chung?
 Và ý nghĩa chung
 
Vì sao có sự khác nhau  
 
Nhóm 3: Lập bảng thành tựu văn hóa: Tôn giáo, tư tưởng, giáo dục, văn học, nghệ thuật, KH-KT XIX và nhận xét nêu tích cực và hạn chế.
Nhóm 4: Lập bảng hệ thống về những cuộc kháng chiến và khởi nghĩa từ thế kỉ X- XVIII( Tên kháng chiến; thời gian, triều đại, người lãnh đạo, nét độc đáo nghệ thuật,  đặc điểm , đặc trưng, kết quả,  ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi( thất bại),  bài học kinh nghiệm)
Ví dụ 2. Hướng dẫn ôn tập chương: Lịch sử thế giới cận đại
a)Lập bảng về các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu, Bắc Mĩ từ năm 1640 đến cuối thế kỷ XVIII theo mẫu sau ( Bảng hoàn chỉnh tham khảo- Phụ lục 4)
Tên các cuộc CMTS Hà Lan Anh 13 thuộc địa Pháp Đức Italia Nội chiến Mĩ Lưu ý
Thời gian                
Hình thức                
Nhiệm vụ                
Lãnh đạo                
Động lực                
Kết quả-                
Tính chất                
Điểm giống  
Điểm khác
Nêu khái niệm cách mạng tư sản  
 
b) Lập bảng đặc điểm cách mạng công nghiệp, phong trào công nhân…
 
4. Hướng dẫn phương pháp làm bài tập và rèn luyện kĩ năng làm bài thi.
4.1. Giải quyết dạng đề thi trình bày, nêu, tóm tắt, khái quát, kể tên, lập bảng…
- Thông thường dạng đề này sẽ gắn với yêu cầu nâng cao vận dụng kiến thức và phát triển năng lực học sinh trên cơ sở kiến thức cụ thể nêu ra.
- Là dạng đề rõ nhất yêu cầu đi từ mức độ nhận biết , thông hiểu đến vận dụng trên nền kiến thức đã nêu lên.  Các em chỉ cần bám chắc vào lệnh đề làm bài thứ tự theo theo yêu cầu. Tránh phân tích, lí giải dài dòng lạc đề.
4. 2. Đề thi về đặc điểm sự kiện.
- Đây là dạng đề yêu cầu cao hơn, cần huy động kiến thức tổng hợp tất cả các mức độ tư duy để khái quát và làm rõ được nội dung chính xác.
- Dạng đề này cũng có nhiều mức độ:
+  Yêu cầu nêu đặc điểm của một hay nhiều sự kiện.
+  Phân tích đặc điểm của một sự kiện, giai đoạn, khóa trình lịch sử.
+ So sánh đặc điểm của nhiều sự kiện, nội dung, giai đoạn
- Lưu ý chung về phương pháp: Tất cả các sự kiện, hiện tượng, nội dung hay một khóa trình lịch sử đềù có đặc điểm và đặc trưng riêng của nó. Trên cơ sở nắm chắc kiến thức đặc điểm của sự kiện lịch sử, xác định đúng yêu cầu lệnh đề và ghép vào làm bài theo công thức cụ thể từng dạng để làm bài.
- Các dạng đề và phương pháp giải quyết cụ thể.
a) Dạng đề 1:  Yêu cầu nêu đặc điểm của một hay nhiều sự kiện,  thường là của một cuộc kháng chiến, khởi nghĩa
Công thức chung
Bước 1. Khái quát ngắn gọn giới thiệu sự kiện
Bước 2. Nêu và làm rõ các đặc điểm của sự kiện theo đặc trưng riêng về:
  - Thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự kiện
  - Lãnh đạo thực hiện
  - Lực lượng tham gia, động lực chính
  - Nhiệm vụ, mục tiêu đề ra cần giải quyết
 - Phương pháp, hình thức tiến hành
 - Quy mô, mức độ diễn ra của sự kiện
-  Kết quả của sự kiện
Ví dụ minh họa giải pháp. PHỤ LỤC 5
b) Dạng đề 2: Yêu cầu khái quát làm rõ đặc điểm của của một nhà nước, vương triều, khu vực
Công thức chung: Trình bày đặc điểm của vấn đề, sự kiện lịch sử trên các lĩnh vực nội dung cụ thể: Chính trị; tư tưởng; kinh tế; xã hội; văn hóa; giáo dục;
- Ví dụ minh họa các dạng câu hỏi cụ thể.
Thứ nhất. Dạng câu hỏi ra lệnh trực tiếp về đặc điểm.
Câu 1. Đặc điểm của chế độ phong kiến Trung Quốc: Chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hoá, xã hội? Cho biết sự ảnh hưởng của nó đến nhà nước phong kiến Đại Việt?
 Thứ hai. Dạng đề đặc điểm được trình bày dưới một hình thức lệnh gián tiếp.
- Ví dụ câu hỏi: Trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 nâng cao (trang 177 dòng 6) có viết:   “ Thời Lê Sơ ở thế kỷ XV thức sự là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại ViệtBằng những kiến thức đã học em hãy làm rõ nhận định trên ?
- Yêu cầu học sinh phải xác định đúng dạng đề và làm bài theo công thức đặc điểm trên
c) Dạng thứ 3. Yêu cầu nêu, làm rõ đặc điểm của khái niệm lịch sử
Đây là dạng đề khái quát lí luận trên cơ sở những kiến thức bài học cụ thể. Ví dụ yêu cầu nêu đặc điểm của cách mạng tư sản kiểu cũ, cách mạng tư sản kiểu mới, Cách mạng công nghiệp, Phong trào văn hóa phục hưng. Yêu cầu học sinh nắm chắc nội dung và tính chất của sự kiện nêu lên đặc điểm khái niệm.
- Ví dụ 1: Đặc điểm của cách mạng công nghiệp
Phương pháp: Nêu đặc điểm về thời gian; phạm vi; giai cấp tiến hành; lực lượng tiến hành; tiến trình; hệ quả) (Phụ lục 6)
- Ví dụ 2. Đặc điểm cách mạng 1905-1907  và cách mạng dân chủ tư sản đầu cận đại ( Phụ lục 6)
- Phương pháp :Nêu lãnh đạo, lực lượng, nhiệm vụ, kết quả, hướng phát triển, tính chất
4.3. Phương pháp làm bài so sánh.
a) Dạng 1. So sánh đặc điểm theo yêu cầu trực tiếp hai sự kiện với nhau.
* Công thức. Dạng đề thi yêu cầu so sánh theo từng nội dung cho sẵn - So sánh sự  kiện A với B trên các mặt(a, b. c, d, e, …)
Cách 1. Lập bảng hệ thống theo từng nội dung yêu cầu của đề rút ra điểm giống và khác.
Nội dung Sự kiện A Sự kiện B
a    
b    
c    
d    
 
So sánh
Giống:
Khác:
 
Cách 2. Lập bảng và so sánh điểm giống điểm khác từng nội dung yêu cầu của hai sự kiện A và B,  theo mẫu
 
Nội dung so sánh Sự kiện A Sự kiện B
a Giống  
Khác    
b Giống  
Khác    
c Giống  
Khác    
 
Cách 3.  Nếu không lập bảng thì làm bài theo công thức: Nếu A….thì B… lần lượt  theo từng yêu cầu đề ra. Kết luận nêu ra điểm giống và khác.
Cách 4. So sánh trực tiếp lần lượt điểm giống và khác của từng nội dung yêu cầu đề.
b) Dạng thứ ba: So với A thì B có gì mới, khác, phát triển…
 
Công thức làm bài: So sánh A với B làm rõ điểm mới hoặc khác, phát triển của B so với A trên lần lượt các đặc điểm, nội dung của sự kiện theo các công thức làm bài sau: Khác với A …thì B ….;  hoặc Nếu A… thì B…;  và So với A…. thì B …
 
Ví dụ minh họa phương pháp. PHỤ LỤC 7.
4.4. Hướng dẫn phương pháp làm dạng bài thi vì sao
a)  Dạng 1: Vì sao diễn ra sự kiện ?
- Nhận thức đề:  Lí giải nguyên nhân xuất hiện sự kiện
- Công thức làm:  Nêu và lí giải các nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện phong trào.
- Ví dụ: Vì sao xuất hiện phong trào Văn hoá Phục hưng? ( Lí giải nguyên nhân xuất hiện phong trào Văn hoá Phục hưng)
b) Dạng 2. Vì sao nói sự kiện A là…
- Nhận thức đề :   Dạng đề lí giải nội dung, vị trí, ý nghĩa sự kiện
Công thức:
+ Khái quát nguyên nhân( hoàn cảnh), khẳng định vai trò vị trí của sự kiện.
+``rình bày biểu hiện nội dung diễn biến, kết quả và ý nghĩa sự kiện để lí giải  về nhận định vai trò, vị trí của của sự kiện theo yêu cầu đề ra.
 
 Ví dụ: Tại sao nói thời kì Gúpta là thời kì định hình và phát triển văn hóa Ấn  Độ? Văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng đến các quốc gia Đông Nam Á như thế nào?
4.5. Hướng dẫn học sinh làm bài dạng nguyên nhân, ý nghĩa và  bài học, vận dụng.
- Yêu cầu: Cần nắm chắc sự kiện, có khả năng phân tích tốt các nguyên nhân, tác động của sự kiện để rút ra ý nghĩa, bài học lịch sử và học tập kinh nghiệm để vận dụng trong các lĩnh vực cuộc sống và xã hội.
- Ý nghĩa: Giúp học sinh chuyển kiến thức lịch sử học được thành kĩ năng sống, làm việc. Bồi dưỡng nhận thức tư duy và khả năng lí luận, biết vận dụng kinh nghiệm bài học các sự kiện lịch sử vào giải quyết các vấn đề thực tiến. Biết quá khứ, hiểu hiện tại và có khă năng dự đoán và giải quyết tương lai.
Công thức:  a) Phân tích nguyên nhân
  - Phân tích nguyên nhân đầy đủ bên trong (chủ quan)
  +  Lãnh đạo (giai cấp, bộ chỉ huy, cá nhân lãnh tụ lãnh đạo), đường lối, tính chất...
(Cụ thể bài học về giai cấp lãnh đạo tiến bộ hay lỗi thời phản động, đường lối đúng đắn khoa học cách mạng hay lỗi thời hết vai trò lịch sử, tính chất chính nghĩa hay không…)
+ Lực lượng tiến hành – vấn đề đoàn kết dân tộc …
+ Hậu phương – Quá trình chuẩn bị lực lượng
+ Phương pháp, nghệ thuật quân sự, đường lối chiến tranh…
+ Vấn đề thời cơ gồm tạo và chớp thời cơ                    .
-  Phân tích nguyên nhân đầy đủ bên bên ngoài( khách quan) tác động ảnh hưởng tích cực hay không tích cực, thời cơ khách quan (nếu có)
  - Xác định và lí giải nguyên nhân chủ yếu quyết định(Nếu lệnh đề yêu cầu)
                      b) Phân tích ý nghĩa lịch sử trên các mặt:
             + Đối với dân tộc trên các lĩnh vực
             + Đối với thế giới ảnh hưởng( nếu có)
             + Bài học lịch sử
             + Ảnh hưởng vận dụng trong thực tiễn hiện nay( nếu có)
          c) Trên cơ sở mỗi nguyên nhân để rút ra bài học lịch sử. Nguyên tắc là nguyên nhân nào thì bài học đó (Bài học về lãnh đạo, đường lối nghệ thuật quân sự;  bài học về đoàn kết dân tộc, xây dựng hậu phương; bài học về thời cơ cách mạng; bài học tranh thủ các điều kiện quốc tế, khách quan …
           d) Vận dụng:
+ Nếu nguyên nhân thành công thì rút ra bài học kinh nghiệm tốt,  phải vận dụng phát huy cụ thể từng sự kiện và giai đoạn sau như: Đảng lãnh đạo, đường lối đúng đắn sáng tạo; kế thừa nghệ thuật quân sự độc đáo và nghệ thuật kết thúc chiến tranh hòa bình; bài học về chính sách đại đoàn kết dân tộc;…
+ Nếu nguyên nhân thất bài thì rút ra bài học cần để đưa đến thành công trên các mặt tương tự của nguyên nhân trên.
 
4.6. Hướng dẫn kĩ năng làm đề thi đánh giá, nhận xét, phân tích tác động, ảnh hưởng của sự kiện.
 
Công thức chung:
+ Khái quát sự kiện nêu lên vấn đề cần giải quyết.
+ Bám vào lệnh đề phân tích làm rõ đánh giá đầy đủ trên các mặt tích cực (đóng góp)  và hạn chế (chưa làm được hoặc tiêu cực nếu có)
 
Lưu ý: Các câu lệnh của mỗi đề có thể trình bày dưới nhiều hình thức trực tiếp hay gián tiếp còn tùy thuộc vào đặc trưng kiến thức và phong cách ngôn ngữ của giáo viên. Nên học sinh cần xác định đùng lệnh và bám vào để trình bày tránh lạc đề.
Ví dụ minh họa ( Phụ lục 8)
 
                                        III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
 
 Những sáng kiến và kinh nghiệm trên đã được phổ biến và tổ chuyên môn áp dụng 4 năm, ở 2 khóa học sinh 2014-2017 và 2015-2018. Qua kiểm tra, đánh giá năng lực nhận thức, tư duy và tình cảm của học sinh đối với môn Lịch sử được nâng lên rõ rệt. Nhận thức,nhìn nhận đánh giá của học sinh khá vững vàng và sâu sắc.
1. Kết quả kiểm tra thường xuyên và định kì: Bài kiểm tra 1 tiết ở lớp và kiểm tra học kì tập trung, khi chấm bài, đã có trên 80% học sinh nhận thức và làm bài khá tốt, trong đó trên 45% làm bài tốt, nhận thức sâu sắc.
2. Kết quả thi học sinh giỏi tỉnh và THPT Quốc gia đều cao và mang tính phát triển ổn định luôn trong tốp đàu của Tỉnh.
  Đó là những con số nói lên hiệu quả của phương pháp và cần thiết được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trong các trường phổ thông.
 
                                PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Thực tế đổi mới giáo dục hiện nay theo hướng căn bản và toàn diện, phương pháp dạy học tích cực, dạy cách học. Chính vì thế, việc dạy cách học và bồi dưỡng môn học lịch sử cho học sinh lớp 10 theo định hướng phẩm chất năng lực và phương pháp dạy học tích cực là phù hợp và hết sức quan trọng và cấp thiết để giúp học sinh học, ôn luyện thi giúp các em học tốt và nâng chất lượng bộ môn Lịch sử trong trường THPT.
Đối với bản thân tôi, trong 4 năm qua tìm tòi, nghiên cứu, áp dụng phương pháp này  một cách tích cực, đã có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành kiến thức và kĩ năng học bộ môn cho các em. Đồng thời có ý nghĩa  giáo dục cao về tình cảm tư tưởng cho học sinh đối với môn học, rèn luyện cho các em có khả năng tư duy độc lập, kĩ năng bộ môn tốt, nhận thức sâu sắc các vấn đề lịch sử và đạt kết quả cao trong các kỳ thi học kì, học sinh giỏi tỉnh và thi THPT quốc gia. Từ đó nâng cao chất lượng dạy học bộ môn đồng thời không ngừng hoàn thiện bản thân, vừa có tâm vừa có tầm thực sự trở thành một tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
Thiết nghĩ, thực hiện đề tài này để phổ biến kinh nghiệm, chia sẻ với đồng nghiệp nhất là đối với những giáo viên trẻ mới ra trường đang còn thiếu kinh nghiệm là vô cùng có ý nghĩa. Góp phần giúp các em nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy ngày càng tốt hơn để  hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy.
Nhưng, để thực hiện tốt được phương pháp trên và thực sự nâng cao được chất lượng và hiệu quả môn học thì đòi hỏi giáo viên phải thực sự say mê, tâm huyết, yêu nghề, có trách nhiệm với bộ môn mình phụ trách, có một trình độ kiến thức vững vàng thì mới sáng tạo ra được và sử dụng được những sơ đồ thiết thực, khoa học. Bởi mọi phương pháp đều bắt nguồn từ kiến thức. Muốn có phương pháp tốt thì phải có kiến thức nâng cao và chuyên sâu. Đòi hỏi người thầy giáo phải thực sự là tấm gương tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo không ngừng. Có như vậy mới bắt kịp được thời đại và xứng đáng là người thầy giáo trong nền giáo dục hiện đại.
Biển học là vô bờ. Tôi nghĩ rằng, mỗi thầy cô giáo đều có những phương pháp riêng để nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử.. Rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp nhất là các thế hệ của thầy cô giáo nhiều năm công tác, dày dạn kinh nghiệm trong giảng dạy lịch sử. Và bản thân tôi sẽ luôn cố gắng suy nghĩ, thể nghiệm để có một kinh nghiệm tốt hơn.
II. KIẾN NGHỊ
Vấn đề của đề tài rất thiết thực. Nhưng trong phạm vi nhỏ hẹp, tôi chỉ mới nêu lên được một cách khái quát và một số cách sử dụng, ví dụ cụ thể chưa hết các gải pháp. Đề nghị các giáo viên tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu từng phần, từng chương, để phục vụ cho những đối tượng và mục đích dạy học khác nhau, đưa lại hiệu quả tốt nhất. Có thể nghiên cứu phát triển theo hướng giải quyết các đề thi minh họa theo các dạng đề thi để làm tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên.
Để thiết thực nâng cao chất lượng môn học Lịch sử ở trường phổ thông, khắc phục tình trạng hiện nay thì cần phải có sự vào cuộc của toàn xã hội, các ban ngành và nhất là các bậc phụ huynh. Cần phải có nhận thức đúng đắn về bộ môn Lịch sử và tác động tích cực vào thái độ học tập của học sinh để chuyển biến tư tưởng và hành động của các em.
Điều kiện tiên quyết là thầy giáo dạy sử phải có tinh thần trách nhiệm cao và tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần Nghị quyết TƯ 29. Đồng thời học sinh phải tích cực học tập và thực hiện tốt những nhiệm vụ và kế hoạch học tập mà giáo viên chuyển giao.
Về phía nhà trường, cần phải tạo mọi điều kiện tốt nhất, đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất.
 
Sắp xếp bố trí cho khối 10 dạy thêm tự chọn lịch sử để tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể triển khai được phương phá tự học và bồi dưỡng cho học sinh hiệu có hệ thống và hiệu quả hơn, có điều kiện thời gian chương trình để tổ chức thực hành bài tập rèn luyện kĩ năng và phương pháp học cho các em.
                                                                      Xin chân thành cảm ơn!
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

PHỤ LỤC 1. Bảng hệ thống quá trình tiến hóa từ vượn thành người.  
Quá trình tiến hóa từ vượn thành người- động lực phát triển.
Quá trình Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian 6 triệu năm 4 triệu năm 4 vạn năm
Hình dáng cơ thể - Có thể đi đứng 2 chân,2 tay cầm nắm Vượn hình người Còn dấu tích của vượn, biết chế tạo công cụ -Người vượn Đã loại bỏ hết dấu tích vượn. Óc sáng tạo-
     Người hoàn thiện
Công cụ lao động Chưa Đá cuội Chế tạo: Rìu,dao,nạo, cung tên Biết đan lưới đánh cá
- Đá mới: mài,khoan đá đục lỗ tra cán, tạo bàn xoay để làm gốm.
Phương thức kiếm sống Lượm hái Săn bắt và hái lượm - Săn bắn, hái lượm;
- Đá mới: Trồng trọt, chăn nuôi, Làm gốm ,dệt,trao đổi sản phẩm.
Đời sống -Sống trong hang động mái đá
- Ăn sống
 
-Sống trong hang động mái đá. Biết giữ lửa và tạo ra lửa -ăn chín
=> Lệ thuộc tự nhiên,  sống bấp bênh, thấp kém
-Làm nhà ở- cư trú ổn định ,sống có văn hóa-áo quần, có trang sức., có nhạc cụ.....
=> Biết khai thác thiên nhên phục vụ cuộc sống tốt hơn, có văn hóa và vui tươi hơn.
Tổ chức Bầy Bầy nguyên thủy   Thị tộc và Bộ lạc
Quan hệ xã hội Chưa Hợp quần xã hôi - Huyết thống, hợp tác lao động, tính cộng đồng- Công bằng bình đẳng là nguyên tắc vàng
 
 
Nhận xét
 
- Nguồn gốc loài người - Khâu trung gian trong quá trình tiến hoá –Là thời kì đầu tiên của lịch
sử loài người. Đây là bước nhảy vọt thứ  nhất-  trung gian từ vượn thành người
- Khâu cuối cùng trong quá trình tiến hoá- Hình thành con người và xã hội loài người. Đây là bước nhảy vọt thứ hai
  -  Hoàn thiện con người
Vận dụng, liên hệ mở rộng. - Con người do vượn biến hóa thành theo quy luật biến dị và di truyền trong quá trình chọn lọc tự nhiên
-Con người tự cải biến mình,hoàn thiện mình thông qua lao động
  Nhờ lao động chế tạo và sử dụng công cụ lao động kiếm sống mà con người từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình
Kết luận: Lao động là nhân tố quyết định – động lực thúc đẩy sự phát triển quá trình chuyển hóa từ vượn thành người
*Liên hệ thực tế phát triển tư duy và giải thích các hiện tượng cuộc sống- sự cải biến con người hiện nay –Văn minh công nghiệp và trí tuệ
     - Vấn đề đặt ra: Ngày nay khi KHKT, đời sống kinh tế xã hội phát triển,lao động chân tay giảm đi  thì con người sẽ tự cải biến bằng cách nào để giữ được chân tay và hình dáng đẹp đẽ?
   - Giải thích:  
  + Sự cải biến của con người hiện nay và trong tương lai hoàn toàn không lệ thuộc vào lao động mà phần lớn lệ thuộc vào trình độ văn minh.
 + Con người sẽ có những phương pháp thích hợp để giữ và làm tăng vẻ đẹp của mình như: Tập thể dục thể thao, tạo ra môi trường sống thích hợp khi môi trường bên ngoài thay đổi bất lợi cho việc duy trì hình dáng đẹp như chế độ ăn, tập luyện và thậm chí nhờ vào sự tiến bộ của Y học thẫm mĩ...
  -Lao động đã hình thành và phát triển xã hội loài người
 +Nhờ tạo ra lửa và sử dụng lửa mà con người đã tách khỏi động vật để hình thành xã hội con người.
  +Bằng lao động con người từ chỗ lệ thuộc vào tự nhiên đã biết cải tạo tự nhiên vụ cuộc sống ổn định hơn, tốt hơn vui hơn
+ Nhờ sự phát triển của công cụ lao động và phát triển kinh tế mà con người  từ bỏ khỏi sống bầy đàn chuyển lên thị tộc và bộ lạc- công xã thị tộc. Cuối thời nguyên thuỷ kim khí xuất hiện con người chuyển sang sống trong các gia đình phụ hệ.
*Liên hệ thực tế:
  Cuộc cách mạng KH-KT lần thứ nhất đã đưa con người lên Văn minh công nhiệp. Cuộc CMKH-KT lần 2 đưa loài người lên văn minh trí tuệ
 
PHỤ LỤC 2. Bảng hệ thống kiến thức về quá trình hình thành và phát triển, tan rã của xã hội nguyên thủy
Đặc trưng Hình thành Phát triển Tan rã
Thời gian  Đá cũ
(4 triệu  - 4 vạn năm)
       Đá giữa – đá mới
(4 vạn - 1 vạn năm)
Kim khí
( 5500-3000 năm)
Tổ chức xã hội Bầy nguyên thủy Thị tộc và Bộ lạc Gia đình phụ hệ
 
 
 
Công cụ lao động và đời sống
 
-Rìu tay thô sơ
-Săn bắt, hái lượm
-Ở hang
-Biết lấy lửa và dùng lửa
 
 
 
 
=>Con người dựa vào điều kiện tự nhiên, đời sống bấp bênh, thấp kém- Ăn lông ở lỗ mông muội hàng triệu năm
-Cung tên =>Săn bắn an toàn và hiệu quả.
-Rìu,dao,nạo,đục gọn, chính xác hơn.
- Đồ gốm, lưới đánh cá bằng vỏ cây.
- Đá mới: trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm, dệt vải
- Rời hang , làm ở nhà - có quần áo và trang sức, nhạc cụ=>Khai thác thiên nhên phục vụ cuộc sống tốt hơn, có văn hóa và vui tươi hơn- Đủ ăn chưa có dư thừa
 -Kim khí
- Rìu dao liềm, hái, lưỡi cày , cuốc ..
 - Khoan, xẻ đá xây dựng; xẻ gỗ đóng thuyền, làm bàn xoay làm gốm
-Trồng trọt, chăn nuôi và trao đổi
-> Năng suât tăng và có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên
Quan hệ kinh tế Hợp sức kiếm ăn Hợp tác lao động, hưởng thụ bằng nhau. Tư hữu xuất hiện. Phân hóa giàu nghèo
Quan hệ xã hội Bầy người nguyên thủy
( Hợp quần xã hội)
Thị tộc, Bộ lạc
(Tính huyết thống, cộng đồng, công bằng bình đẳng là nguyên tắc vàng).
 - Gia đình phụ hệ, giai cấp
Kết luận Bản chất của xã hội nguyên thủy là một xã hội công bằng và bình đẳng, mang tính cộng đồng bắt buộc do con người phải dựa vào nhau để tồn tại.
Nâng cao So sánh xã hội nguyên thủy và xã hội cộng sản văn minh
 
 
Nội dung so sánh Xã hội nguyên thủy Xã Hội cộng sản văn minh
Bản chất Bình đẳng, công bằng Bình đẳng, công bằng
Cơ sở vật chất xã hội Công cụ thô sơ. Năng suất lao động thấp, chỉ đủ ăn, không có thừa Công cụ phát triển và hoàn thiện. Năng suất lao động cao, của cải vật chất đủ cho tất cả mọi người.
Ý thức Tính cộng đồng bắt buộc Tự nguyện làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
         
PHỤ LỤC 3. Bảng hệ thống tham khảo về đặc điểm các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây. So sánh
Đặc điểm các quốc gia cổ đại phương Đông Các quôc gia cổ đại phương Tây
   ĐKTN
 
- Đồng bằng lưu vực sông lớn Châu Á - Khí hậu nhiệt - Ven bờ bắc biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đồng bằng nhỏ hẹp
Kĩ thuật - Đồng thau - Đồ sắt
Ra đời -Thiên niên kỉ  IV – III TCN( Sớm ) - TK VIII – VII TCN
Lãnh thổ - Nướclớn - Nước nhỏ - thị quốc
 
 
Kinh tế
 
- Chủ đạo: Nông nghiệp lúa nước - TCN gia đình, trao đổi sản phẩm; Chăn nuôi gia đình
Tính chất: Tự nhiên, tự cung.
-Chủ đạo: Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển, lưu thông tiền tệ
- Nông nghiệp trồng cây lưu niên
Tính chất: Hàng hóa tiền tệ cổ đại
Chính trị
 
- Chế độ chuyên chế cổ đại
- Có vua đứng đầu có quyền tối cao.
- Thể chế dân chủ chủ nô
- Không có vua, sinh hoạt dân chủ
 
  Xã hội
 
           
 
- Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ
- Sản xuất chính: nông dân công xã
- Quan hệ bóc lột diễn ra giữa Quý tộc và nông dân công xã, hình thức bóc lột địa tô.
- Nô lệ gia trưởng- xã hội có giai cấp đầu tiên- PTSX  Châu Á
- Chủ nô, nô lệ, bình dân
- Nô lệ là lực lượng sản xuất chính.
- Quan hệ bóc lột diễn ra giữa chủ nô và nô lệ, hình thức bóc lột là sức lao động của nô lệ.
- Nô lệ điển hình- Chiếm hữu nô lệ
 
 
Văn hóa
 
- Nông lịch phục vụ nông nghiệp
- Chữ viết tượng hình.. cụ thẻ
- Những hiểu biết đầu tiên về toán học...chưa có tính khái quát hóa
- Vua xây dựng các công trình đồ sộ thể hiện quyền uy của vua.
- Lịch tây- chính xác hơn…
- Hệ thống chữ cái, khái quát hóa cao…
- Khoa học ra đời, có tính khái quát chính xác…;Văn học phát triển cao…
- Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực, đề cao tự do, khuôn mẫu ngày nay.
Điểm giống - Cơ sở ra đời kĩ thuật kim khí và phân hóa giai cấp
- Kinh tế: nông nghiệp, thủ công và thương nghiệp sử dụng lao động cơ bắp con người, kĩ thuật kim khí còn thấp.
- Xã hội có phân hóa và mâu thuẫn giai cấp, có nô lệ, giai cấp thống trị và bị trị, mâu thuẫn giai cấp.
- Chính trị: Đều có nhà nước
- Có nhiều thành tựu văn hóa có giá trị cho nhan loại đến nay.

PHỤ LỤC 4 .Lập bảng về các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu, Bắc Mĩ từ năm 1640 đến cuối thế kỷ XVIII theo mẫu sau:
Tên các cuộc CMTS  
Hà Lan
 
Anh
 
13 thuộc địa
 
Pháp
 
Đức
 
Italia
 
Nội chiến Mĩ
 
Lưu ý
Thời gian 1566 1640-1689 1775-1783 1789 1864-1871   1861-1865  
Hình thức Giành độc lập Nội chiến Giành độc lập Nội chiến và chống xâm lược Thống nhất đất nước Thống nhất đất nước Nội chiến  
Nhiệm vụ -  Giải phóng dân tộc Lật đổ chế độ phong kiến TBN
- Làm nhiệm vụ dân chủ
-Lật đổ chế độ phong kiến
-Làm nhiệm vụ dân chủ
-Giải phóng dân tộc
- Đánh đổ sự thống trị thực dân Anh
- Làm nhiệm vụ dân tộc dân chủ
- Lật đổ chế độ phong kiến
- Đánh liên minh phong kiến bên ngoài
- Làm nhiệm vụ dân tộc dân chủ
Thống nhất thị trường dân tộc
Gạt ảnh hưởng của thế lực bên ngoài
-Làm nhiệm vụ dân chủ
Thống nhất thị trường dân tộc
Gạt ảnh hưởng của thế lực bên ngoài
-Làm nhiệm vụ dân chủ
 
- Xóa bỏ chế độ nô lệ
- Làm nhiệm vụ dân chủ
 
Lãnh đạo Tư sản và quý tộc mới Tư sản và quý tộc mới Tư sản và chủ nô Đại tư sản, tư sản công thương và tiểu tư  sản Quý tộc Gioong ke- Quya tộc quân phiệt Phổ Tư sản và quý tộc mới Tư sản  
Động lực Quần chúng nhân dân lao động(Nông dân và thợ thủ công, tư sản và quý tộc mới) Quần chúng nhân dân lao động(Nông dân và thợ thủ công) Quần chúng nhân dân lao động(Tư sản,Nông dân và  công nhân , nô lệ) Quần chúng nhân dân lao dộng đông đảo là nông dân Quần chúng nhân dân lao dộng Quần chúng nhân dân lao dộng Quần chúng nhân dân lao động và nô lệ  
Kết quả- Thiết lâp chế độ cộng hòa tư sản Hà Lan Thiết lập chế độ Quan chủ lập Hiến. Tư sản và quý tộc mới nắm quyền Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh. Thành lập Hợp chủng quốc Châu Mĩ-Hoa Kì Lật đổ chế độ phong kiến và những tàn dư của nó, giải quyết vấn đề ruộng đát cho nông danthiết lập nền cộng hòa . Mở đường cho CNTB phát triển Thống nhất đất nước mở đường cho CNTB phát triển Thống nhất đất nước mở đường cho CNTB phát triển Xóa bỏ chế độ Nô lệ mở đường cho CNTB phát triển.  
Tính chất Là cuộc CM TSkhông triệt để , mới giải phóng nửa nước Là cuộc CM TSkhông triệt để, tàn dư phong kiến còn Là cuộc CM TSkhông triệt để, chế đọ bóc lột vẫn còn quyền lợi quần chúng chưa được giải quyết Là cuộc CMTS dân chủ triệt để, điển hình và mang tính nhân dân sâu sắc. Nhiệm vụ cách mạng đã hoàn thành vấn đề ruộng đất cho nông dân được giải quyết Là cuộc CMTS
không triệt để,
Là cuộc CMTS
không triệt để,
Là cuộc CMTS
không triệt để,
 
So sánh              -Nhiệm vụ:
Giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX tư bản chủ nghĩa với QHSX phong kiến lỗi thời
Xóa bỏ những cản trở mở đường cho sự phát triển của kinh tế TBCN
Thành lập nhà nước tư sản, xác lập và củng cố chính trị cho tư sản
Lãnh đạo đều có tư sản
Động lực là quần chúng nhân dân
          - Kết quả: Là xóa bỏ phong kiến và xây dựng CNTB
Điểm giống
Điểm khác Về hình thức, về lãnh đạo và nhiệm vụ riêng
Nêu khái niệm cách mạng tư sản Là cuộc cách mạng xã hội do giai cấp tư sản, hoặc tư sản lien minh với  tầng lớp quý tộc mới lãnh đạo quần chúng nhân dân
tiêu diệt thế lực phong kiến kìm hãm sự phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Đưa đất nước đi lên CNTB

PHỤ LỤC 5: Ví dụ làm bài phân tích
Câu
Hỏi
Đặc điểm của kháng chiến chống Tống thời Lí
a Khái quát Cuộc kháng chiến chống Tống là một cuôc kháng chiến hết sức độc đáo trong lịch sử của dân tộc:
b Đặc điểm
  Lãnh đạo: Lí Thường Kiệt
Lực lương: Quân chính quy và Lực lượng dân binh của các dân tộc ít người.
  Nhiệm vụ: Kháng chiến chống quân xâm lược Tống bảo vệ độc lập dân tộc và cuộc sống  hòa bình cho nhân dân
Phương pháp tiến hành - Nghệ thuật chỉ đạo kháng chiến và kết thúc chiến tranh.
- Nổi bật “Tiên phát chế nhân”: Chủ động tấn công sang đất Tống để đánh vào sự chuẩn bị về lực lượng, hậu cần của đối phương, tạo tâm thế chủ động về phía ta...
- Phòng thủ để tiến công: xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt, ngăn chặn bước tiến của địch, bảo vệ kinh thành Thăng Long...
- Thuật “Tâm công” (đánh vào lòng người): Khi đánh sang đất Tống, ra “thảo phạt” để nhân dân Tống hiểu được mục đích của cuộc tấn công mà quân Đại Việt tiến hành...Đọc bài thơ “Thần” ở đền Trương Hống, Trương Hát nhằm khích lệ lòng quân sĩ...
- Thực hiện phản công đúng lúc: Khi quân giặc mệt mỏi, tinh thần bất an do bị tiêu hao, bệnh tật..., nhà Lý tổ chức đợt phản công quyết định sang bờ Bắc sông Như Nguyệt, khiến quân địch thiệt hại nặng...
  - Chủ động kết thúc chiến tranh: Lý thường Kiệt cho người đưa thư sang trại giặc cầu hòa...
KL - Kết quả, ý nghĩa....Những kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Tống Thời Lý đã được Đảng ta kế thừa và phát huy trong quá trình lãnh đạo cách mạng...
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 6. Làm bài đặc điểm khái niệm
Ví dụ 1 Đặc điểm của cách mạng công nghiệp (Nêu đặc điểm về thời gian; phạm vi; giai cấp tiến hành; lực lượng tiến hành; tiến trình; hệ quả)
Thời gian Bắt đầu từ những năm 60 thế kỉ XVIII ở Anh- giữa XIX
Phạm vi Diễn ra trên lĩnh vực công nghiệp, bắt đầu từ công nghiệp nhẹ sau lan sang công nghiệp nặng, chế tạo máy móc và giao thông, và các nghành khác ...
Giai cấp tư sản chủ trương tiến hành cách mạng công nghiệp cải tiến kĩ thuật tăng năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Lực lượng tiến hành là kĩ sư và người thợ lành nghề đã cải tiến và chế tạo ra các máy móc tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả cạnh tranh ....
Tiến trình Anh->Pháp=>Đức=> Mĩ: Bắt đầu từ các nước tư bản phát triển ở Châu âu và Bắc Mĩ  và sau lan sang các nước đang phát triển
Hệ quả + Bộ mặt các nước thay đổi...
                    + Giải phóng sức lao động cơ băp, tăng năng suât....
                    + Phương thức sản xuất tư bản hình thành, hai giai cấp cơ bản tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp hình thành , mâu thuẫn Vô sản và tư sản dẫn đến phong trào công  nhân.
 Ý nghĩa Chuyển loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp, nâng cao sản xuất và chất lượng cuộc sống con người
 
* Ví dụ 2. Đặc điểm cách mạng dân chủ tư sản đầu cận đại với 1905-1907
 ở Nga
  Cách mạng tư sản đầu cận đại Cách mạng 1905-1907 Nga
Lãnh đạo G/c tư sản , quý tộc mới, chủ nô G/c công nhân  và chính đảng vô sản
Lực lượng Tư sản và nông dân Công – nông - binh
Nhiệm vụ Lật đổ chế độ phong kiến Lật đổ chế độ phong kiến
Kết quả Thành lập chuyên chính tư sản Thành lập chuyên chính vô sản
Hướng phát triển Đi lên CNTB Đi lên CNXH
Tính chất Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

PHỤ LỤC 7 :  Phương pháp làm bài so sánh.
Quá trình hình thành, phát triển và suy vong của Chế độ phong kiến phương Đông và phương Tây có gì giống và khác nhau cơ bản ?
Câu hỏi: Quá trình hình thành, phát triển và suy vong của Chế độ phong kiến phương Đông và phương Tây có gì giống và khác nhau cơ bản?
a) Quá trình hình thành  
 
Giống nhau
+ Nền kinh tế nông nghiệp, tự cung, tự cấp.
+ Xã hội : Nông dân là lực lượng sản xuất chính, xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản : Nông dân và địa chủ phong kiến.
+ Quan hệ bóc lột địa tô là phổ biến.
+ Về chính trị : Hình thành chế độ phong kiến phân quyền.
 
 
 
 
Khác nhau
 
+ Phương Đông xuất hiện sớm hơn, do yêu cầu thuỷ lợi, quốc gia lớn. Hình thành tiếp nối xã hội cổ đại trên cơ sở sự ra đời đồ sắt và phát triển kinh tế nông nghiệp.
+ Phương Tây xuất hiện muộn hơn, năm 476 do sự sụp đổ của đế quốc Rô-ma và sự xâm nhập của người Giéc-man, lãnh chúa cát cứ.
+ Giai cấp chính: Phương Đông là địa chủ và nông dân lĩnh canh tự do về thân phận còn phương Tây là Lãnh chúa và nông nô không có thân phận tự do.
 
b) Quá trình phát triển
 
 
 
Giống nhau
+ Kinh tê: Nông nghiệp, thủ công và thương nghiệp đều phát triển, thành thị đã ra đời.
+ Chính trị : Hình thành chế độ phong kiến tập quyền...
+ Về tư tưởng : Lấy tôn giáo làm cơ sở lí luận cho chế độ thống trị…
 
 
 
 
 
 
Khác nhau :
 
+ Tập quyền ở phương Tây diễn ra muộn hơn phương Đông, khoảng thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV, có thị dân giúp đỡ.
+ Giai cấp thống trị ở phương Đông là : Địa chủ, quý tộc phong kiến. Ở phương Tây là thế lực quý tộc, tăng lữ cấu kết với nhau…
+ Giai cấp bị trị ở phương Đông là người nông dân tá điền, cuộc sống có phần dễ chịu hơn người nông nô ở phương Tây.
+ Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội phong kiến phương Tây gay gắt hơn phương Đông
+ Về tư tưởng : Sự can thiệp của tăng lữ phương Tây vào bộ máy nhà nước công khai giáo hội Ki tô là một thế lực kinh tế và chính trị phong kiến,bóc lột nhân dân nặng nề với hệ thống giáo lí khắt khe  kìm hãm sự phát triển của con người.Phương Đông chỉ đơn thuàn là tư tưởng…
+ Văn hóa phương Đông phát triển mạnh mẽ..Còn ở phương Tây thì lạc hậu không phát triển
  c)  Quả trình suy vong
 
   Giống Do mâu thuẫn giai cấp giữa nông dân với quý tộc phong kiến.
 
Khác nhau
 
+ Ở phương Đông mầm mống kinh tế TBCN không phát triển được, kinh tế lạc hậu. Sự xâm nhập của CNTD,  mâu thuẫn dân tộc, giai cấp đã làm chế độ phong kiến suy yêu khủng hoảng (thế kỉ XVIII- thế kỉ XIX). Các nước trở thành thuộc địa và phụ thuộc các nước tư bản phương Tây. Nhân dân phương Đông phải tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chống thực dân, lật đổ phong kiến.
+ Ở phương Tây : Các phát kiến địa lí đã tạo điều kiện cho CNTB xuất hiện trong lòng xã hội phong kiến, giai cấp tư sản dã lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống phong kiến trên các lĩnh vực văn hóa tư tưởng- Văn hóa phục hưng, tôn giáo- Cải cách tôn giáo và làm cuộc cách mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến xây dựng CNTB-
 
PHỤ LỤC 7
 
Phân tích những nét mới của kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII so với thế kỉ X – XV. Hãy chỉ ra nét mới điển hình nhất và giải thích tại sao
A Nét mới
Nông nghiệp Trước đây sản xuất nông nghiệp phục vụ nhu cầu tự cung, tự cấp thì giai đoạn này đã bắt đầu phục vụ thị trường, nhiều sản phẩm làm ra để xuất khẩu (lúa gạo, hoa quả…)
Thủ công nghiệp Trước đây thủ công nghiệp chủ yếu diễn ra trong các làng nghề hoặc quan xưởng của nhà nước, thì nay các thợ thủ công đã ra thành thị lập phường vừa sản xuất, vừa buôn bán, trong lĩnh vực khai mỏ đã xuất hiện hiện tượng bao thầu, thuê nhân công.
Thương nghiệp Nội thương: Trước đây chỉ diễn ra trong các chợ làng, chợ huyện và thường là buôn bán nhỏ thì giờ đã có trung tâm buôn bán của vùng, sự xuất hiện của các làng buôn với hình thức buôn bán lớn như buôn chuyến, buôn thuyền…
Ngoại thương: trước đây chủ yếu buôn bán với các thương nhân phương Đông như Trung Quốc, Nhật Bản thì nay có nhiều thương nhân phương Tây như Hà Lan, Anh, Pháp….đến xin lập phố xá, cửa hàng để buôn bán lâu dài.
B Nét mới điển hình nhất: ngoại thương
C Lí giải
- Việc buôn bán với phương Tây tư bản chủ nghĩa tạo điều kiện cho kinh tế nước ta tiếp cận với nền kinh tế thế giới, với phương thức sản xuất mới để phát triển.
- Đây cũng là những biểu hiện của mầm mống quan hệ sản xuất mới (tư bản chủ nghĩa), tuy nhiên do sự cản trở của chính quyền phong kiến nên không thể phát triển và thắng thế quan hệ sản xuất cũ (phong kiến).
 
PHỤ LỤC 8. Ví dụ minh họa cách làm bài nhận xét, đánh giá
Đánh giá chung về nhà Nguyễn nửa đầu XIX
a) Khái quát về nhà Nguyễn nửa đầu XIX
b) Đánh giá
  + Tích cực:
- Tổ chức bộ máy nhà nước quy cũ và hoàn chỉnh...Lãnh thổ mở rộng thống nhất ...
- Kinh tế: Công cuộc khẩn hoang được được đẩy mạnh hơn trước...
- Văn hóa đạt nhiều thành tự trên các lĩnh vực...
+ Hạn chế:
  - Chính trị: Mặc dù Nhà Nguyễn cố gắng xây dựng chính quyền, nhưng chế độ phng kiến vẫn lâm vào khủng hoảng trầm trọng...; Quân sự lạc hậu, chính sách đối nội đối, ngoại sai lầm...
- Kinh tế: Thuế khóa nặng nề, nạn bao chiếm ruộng công của địa chủ diễn ra trầm trọng, nền sản xuất phong kiến lạc hậu..., đời sống nhân dân vô cùng cơ cực...
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt, hàng trăm cuộc khởi nghĩa nông dân...
 

       
   
 
 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 
1. Sách giáo khoa lớp 10 cơ bản – NXB Giáo dục
2. Sách Chuẩn kiến thức kĩ năng- NXB Giáo dục
3. Sách bồi  dưỡng học sinh giỏi lớp 10 - NXB Giáo dục.
4. Đề thi Oolimpic 30/4 các năm – NXB Giáo dục
5. Đề thi học sinh giỏi tỉnh, Học sinh giỏi quốc gia cá năm.
                                              
 
  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 27/11/2018 21:32
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    16
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1609 view

  Giải trí

1 photos | 1490 view

  Kỷ yếu

0 photos | 322 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 57
  • Khách viếng thăm: 41
  • Máy chủ tìm kiếm: 16
  • Hôm nay: 2551
  • Tháng hiện tại: 55531
  • Tổng lượt truy cập: 2426069

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606