Rss Feed Đăng nhập

THI THỬ THPTQG

Gửi lên: 10/01/2019 08:37, Người gửi: hoahoc, Đã xem: 18
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
Tổ: Hóa học
(Đề thi  có  04  trang)
 
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 - NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
   

 
MÃ ĐỀ 03
 
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ba=137.
Câu 1: Một kim loại X  phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại X là
            A. K.                           B. Au.                            C. Ag.                                D. Mg.
Câu 2:  Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch
           A. HNO3                       B. NaOH                        C. Fe2(SO4)3                      D. HCl
Câu 3: Cho 12 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
            A. 7,2.                         B. 4,8.                                C. 9,6.                            D. 6,4.
Câu 4: Hai kim loại đều thuộc nhóm IA (kim loại kiềm) trong bảng tuần hoàn là
            A. Na, K.                    B. Na, Ba.                           C. Be, Al.                     D. Mg, Ba.
Câu 5: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2
            A. nhiệt phân CaCl2.                                           B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
            C. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.               D. điện phân dung dịch CaCl2.
Câu 6: Cho dãy các chất: Ca, CaO, Ca(OH)2, CaCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl dư sinh ra chất khí là
            A. 2.                            B. 1.                            C. 3.                            D. 4
Câu 7: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
            A. FeCl3 và AgNO3.                                                   B. FeCl2 và ZnCl2.
            C. AlCl3 và HCl.                                                         D. MgSO4 và ZnCl2.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được m gam FeCl3. Giá trị của m là
         A. 7,62.                       B. 9,75.                         C. 24,38.                         D. 7,95.
Câu 9: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HNO3 (loãng, dư) không tạo ra khí ?
           A. FeO.                      B.  Fe(OH)3.               C. FeSO4.                       D. Fe(OH)2.
Câu 10: Cho 2 phương trình ion rút gọn:
  (1) M2+ + XM + X2+;                      (2) M  +  2X3+ M2+  +  2X2+.
  Nhận xét nào sau đây là đúng?
  A. Tính khử của M yếu hơn của X2+.                      B. Tính khử của M mạnh hơn của X.
  C.Tính oxi hóa của X3+ yếu hơn của M2+.               D. Tính oxi hóa của M2+ mạnh hơn của  X2+.
Câu 11: Nước đá khô được sử dụng để bảo quản và vận chuyển những chế phẩm sinh học, dùng làm sương mù trong các hiệu ứng đặc biệt của ngành công nghiệp giải trí, thông thường nhất là trong ngành thực phẩm, nơi nó được dùng để bảo quản những loại thực phẩm dễ hư hỏng. Thành phần của nước đá khô là
         A. SO2 rắn.                     B. CO2  rắn.                  C. CH3COOH rắn.               D. H2O rắn.
Câu 12: Cho dãy các kim loại: K, Cu, Fe, Ag, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
            A. 2.                            B. 4.                               C. 5.                                    D. 3.
Câu 13: Cho dãy các chất: NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, FeCl3, AlCl3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
           A. 4.                               B. 2.                            C. 3.                            D. 5.
Câu 14: Để hoà tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là
           A. Ba.                            B. Ca.                         C. Zn.                           D. Mg.
Câu 15: Este etyl axetat có công thức là
         A. CH3COOC2H5.         B. C2H5COOCH3.      C. HCOOC2H5.          D. CH3COOCH=CH2.
Câu 16 : Phát biểu nào sau đây đúng?
A.  Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
B.  Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại đisaccarit.
C. Fructozơ có khả năng làm mất màu nước brom.
D. Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
Câu 17: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) không sinh ra ancol?
           A. Etyl fomat.            B. Triolein.                 C. Vinyl axetat.           D. Metyl acrylat.
Câu 18: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là                
            A. 4.                           B. 3.                             C. 2.                            D. 5.
Câu 19: Dung dịch chứa chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím chuyển thành màu xanh ?
           A. Alanin.                     B. Anilin.                    C. Metyl amin.               D. Glyxin.
Câu 20: Cho 10,68 gam một amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15,24 gam muối khan. Công thức của X là
            A. H2NC3H6COOH.                                        B. H2NCH2COOH.   
            C. H2NC2H4COOH.                                        D. H2NC4H8COOH.
Câu 21: Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ ?
           A. Tơ tằm.                    B. Tơ capron.              C. Tơ nilon-6,6.            D. Tơ visco.
Câu 22: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O3. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2 sản phẩm hữu cơ Y và Z, trong đó Y hòa tan được Cu(OH)2  ở điều kiện thường. Kết luận không đúng là
           A. Y là hợp chất hữu cơ đa chức.                    B. X không tham gia phản ứng tráng bạc.
           C. X tác dụng được với Na.                            D. Z là muối của axit fomic.
Câu 23: Cho 14,15 gam một hỗn hợp gồm CH3NH3Cl và CH3COOCH3 (có tỷ lệ mol 1 : 1) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
           A. 15,65.                       B. 14,05.                                 C. 17,25.                     D. 9,80.
Câu 24: Cho các chất sau: triolein, glucozơ, etylamin, vinyl axetat. Có bao nhiêu chất tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to)?
             A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.
Câu 25: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là
     A. 25,6.                         B. 23,5                             C. 51,1.                                    D. 50,4.
Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol Ca(OH)2; y mol NaOH và x mol KOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 32,3 gam muối (không có kiềm dư) và 15 gam kết tủa. Bỏ qua sự thủy phân của các ion, tỉ lệ x : y có thể là
           A. 2 : 3.                      B. 8 : 3.                            C. 49 : 33.                        D. 4 : 1.
Câu 27: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 440 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 12,84 gam kết tủa của một hiđroxit. Số mol HNO3 có trong Y là                                                      
           A. 0,78.                         B. 0,54.                                   C. 0,50.                            D. 0,44.
Câu 28: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
           A. 4.                           B. 5.                                       C. 6.                                     D. 7.
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(1). Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
(2). Các kim loại  Mg, Al và Na chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(3). Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
(4). Cho Ca vào dung dịch CuSO4 dư, không thu được Cu.
Số phát biểu đúng là
A. 1.                                      B. 2.                              C. 3.                       D. 4.
Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1). Cho Al vào dung dịch HCl.
(2). Cho Al vào dung dịch AgNO3.
(3). Cho Na vào H2O.
(4). Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A. 3.                           B. 4.                         C. 1.                               D. 2.
Câu 31: Cho m gam Mg vào dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng kết thúc thu được 0,1792 lít khí N2 (ở đktc) và dung dịch X chứa 6,67m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
         A. 3,6.                        B. 1,2.                       C. 2,4.                           D. 4,8.
Câu 32: Cho các chất sau: metylfomat, axit axetic, glucozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ. Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag là
A. 4.                         B. 2.                          C. 3.                                D. 5.
Câu 33: Cho sơ đồ phản ứng
 
Nhận xét nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng? 
A. Chất X không tan trong H2O.                          
B. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.
C. Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2.
D. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
           (a). Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
           (b). Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
           (c). Ở điều kiện thường anilin là chất rắn.
           (d). Tinh bột bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.
           (e). Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
           (f). Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
           Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
           A. 4.                            B. 3.                            C. 2.                            D. 5.
Câu 35: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
A. C2H5OCO-COOCH3.                                B. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
C. CH3OCO-CH2-COOC2H5.                        D. CH3OCO-COOC3H7.
Câu 36: Cho 39,5 gam hỗn hợp X gồm phenyl axetat và phenylamoni clorua tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A. 31,5 gam.                    B. 38,4 gam.                    C. 19,8 gam.                    D. 50,1 gam.
Câu 37: Cho hỗn hợp chứa 20,88 gam Fe3O4 và 3,84 gam Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thấy thoát ra 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất N+5), đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
           A. 137,79.                  B. 137,25.                        C. 111,42.                        D. 138,78.
Câu 38: Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no trong đó oxi chiếm 31,0% về khối lượng. Đốt cháy hết chất rắn Y thu được Na2CO3; x mol CO2; y mol H2O. Tỷ lệ x : y là
            A. 17 : 9.                     B. 7 : 6.                                   C. 14 : 9.                                 D. 4 : 3.
 Câu 39: Cho 31,15 gam hỗn hợp Zn và Mg (tỷ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2 (có tỷ khối hơi đối với hi đro bằng 11,5). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 240.                     B. 255.                           C. 132.                                    D. 252.
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 14,88 gam hỗn hợp peptit X và peptit Y( đều được tạo từ các amino axit no, mạch hở có 1 nhóm – COOH và 1 nhóm –NH2) bằng oxi vừa đủ thu được N; 0,57 mol CO; 0,51 mol H2O. Mặt khác đun nóng hỗn hợp trên với NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
            A. 21,0.                       B. 22.                                C. 27.                       D. 19.
 
************** HẾT**************
 
Ghi chú: - Giám thị không giải thích gì thêm.
                 - Thí sinh không được sử dụng tài liệu!
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 64.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Thân Thị Thùy Trang (Thanthuytrang6@gmail.com)
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 10/01/2019 08:37
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    0
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1564 view

  Giải trí

1 photos | 1449 view

  Kỷ yếu

0 photos | 284 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 10
  • Hôm nay: 326
  • Tháng hiện tại: 29993
  • Tổng lượt truy cập: 2341252

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606