Rss Feed Đăng nhập

đề kiểm tra 1t lịch sử 12 mã 01

Gửi lên: 23/04/2019 16:39, Người gửi: lichsu, Đã xem: 9
   Câu 1. Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam là:
       A. Bình Giã (Bà Rịa).  B. Vạn Tường (Quảng Ngãi).  
       C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).                                   D. Núi Thành (Quảng Nam).
 Câu 2. Cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965-1966) của Mĩ thực hiên bao nhiêu cuộc hành quân lớn nhỏ?
       A. 980 cuộc hành quân. B. 540 cuộc hành quân.
       C. 895cuộc hành quân.  D. 450 cuộc hành quân.
 Câu 3. Những chiến thắng quân sự  trong đông - xuân 1964-1965, làm phá sản hoàn toàn chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ
       A. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.                       B. Bình Giã, An Lão, Vạn Tường.
       C. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.                            D. An Lão, Ấp Bắc, Đồng Xoài.
 Câu 4. Đặc điểm của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là
       A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
       B. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị -xã hội khác nhau.
       C. Đất nước bị chia cắt làm Đàng Trong và Đàng Ngoài.
       D. Cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
 Câu 5. Trong những năm 1954-1956, cách mạng miền Bắc thực hiện nhiệm vụ gì?
       A. xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.B. hoàn thành cải cách ruộng đất.
       C. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế-xã hội.D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
 Câu 6. Âm mưu nào sau đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?
       A. Uy hiếp, lung lay tinh thần đấu tranh của nhân dân hai miền.
       B. Phá vỡ tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
       C. Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
       D. Cứu nguy cho chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.
 Câu 7. Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam (1954-1975) đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ?
       A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.     B. Chiến thắng Ấp Bắc.
       C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.                   D. Trận "Điện Biên Phủ trên không".
 Câu 8. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã chỉ rõ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc có vai trò
       A. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.B. quyết định trực tiếp đối với cách mạng miền Nam.
       C. quyết định trực tiếp với cách mạng miền Nam và Đông Dương.D. quyết định nhất đối với cách mạng miền Nam.
 Câu 9. Nguyên nhân quyết định bùng nổ phong trào "Đồng khởi" là
       A. Ngô Đình Diệm tuyên bố "Biên giới Hoa Kì kéo dài đến vĩ tuyến 17".
       B. Hội nghị 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
       C. Cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn 1957-1959.
       D. Chính sách "tố cộng", "diệt cộng" của Mĩ-Diệm.
 Câu 10. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) chỉ rõ phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam đánh đổ ách thống trị của Mĩ- Diệm là
       A. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang .
       B. tiến công địch ở ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn và đô thị).
       C. tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam .
       D. kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình.
 Câu 11. Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1956) là
       A. đánh đổ hoàn toàn giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
       B. xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của đế quốc và phong kiến.
       C. đưa công nhân và nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn.
       D. lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, đưa nông dân  lên địa vị làm chủ ở nông thôn.
 Câu 12. Nền tảng cơ bản của Mĩ ở chiến lược "chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam là
       A. lực lượng quân đội Sài Gòn.                                                      B. hệ thống "cố vấn" Mĩ.
       C. sử dụng các chiến thuật mới "trực thăng vận", "thiết xa vận". 
       D. "Ấp chiến lược" và quân đội Sài Gòn.
 Câu 13. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là:
       A. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
       B. lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
       C. buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.
       D. cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
 Câu 14. Nhiệm vụ nào mà Pháp chưa thực hiện khi rút khỏi miền Nam vào giữa tháng 5-1956?
       A. Đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng.         B. Tăng cường viện trợ cho Diệm.
       C. Tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực   D. Cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam-Bắc.
 Câu 15. Qua đợt cải cách ruộng đất, miền Bắc đã thực hiện tốt khẩu hiệu nào?
       A. "Độc lập dân tộc" và "ruộng đất dân cày".  
       B. "Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa".
       C. "Người cày có ruộng".                                     D. "Tấc đất, tấc vàng"
 Câu 16. Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-9175 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng hai miền Nam-Bắc.B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng CNXH.
C. hoàn thành cách mạng dân chủ và XHCN        D. hoàn thành cách mạng dan chủ nhân dân trong cả nước.
 Câu 17. Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là
       A. Thành lập Ủy ban nhân dân tự quản
       B. Quần chúng nổi dậy giải tán chính quyền địch, tịch thu ruộng đất của địa chủ.
       C. làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên.
       D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960).
 Câu 18. Âm mưu cơ bản của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là gì?
       A. Tạo ưu thế về binh lực và hỏa lực giành ưu thế chủ động trên chiến trường.
       B. giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường miền Nam.
       C. "Dùng người Việt đánh người Việt".
       D. "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".
 Câu 19. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:
      1. Chiến thắng Vạn Tường.                                    2. Chiến thắng Ấp Bắc.
      3. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc.  4. "Sự kiện vịnh Bắc Bộ".
       A. 3-1-4-2.                       B. 2-4-1-3.                    C. 1-2-3-4.                    D. 1-3-2-4.
 Câu 20. Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam từ 1954 đến 1975 là
          A. hợp tác với nhau.                                          B. gắn bó, mật thiết và tác động lẫn nhau.
          C. hợp tác, giúp đỡ nhau.                                                                         D. hỗ trợ lẫn nhau.
 Câu 21. Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
       A. An Lão.                        B. Bình Giã.                  C. Ấp Bắc.                     D. Đồng Xoài.
 Câu 22. Ý phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam là
       A. dồn dân lập "ấp chiến lược" và coi đây là "xương sống" của chiến lược.
       B. buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần.
       C. tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt", "bình định" vào "đất thánh Việt cộng".
       D. tạo ưu thế về binh lực và hỏa lực bằng chiến lược quân sự mới "tìm diệt".
 Câu 23. Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"
       A. Đại hội IV                   B. Đại hội lần III          C. Đại hội lần II            D. Đại hội lần I
 Câu 24. "Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong  phong trào
       A. "Đồng khởi" (1959-1960).               B. chống và phá "ấp chiến lược" (1961-1965).
       C. đòi Mĩ- Diệm chấp hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
        D. đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.
 Câu 25. Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là
       A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.   B. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình.
       C. Mặt trận Việt Minh.                                                    D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
 Câu 26. Để thực hiện chiến lược "chiến tranh đặc biệt", Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?
       A. quân đội Sài Gòn.      B. cố vấn Mĩ.         C. quân đồng minh của Mĩ         D. quân đội Mĩ.
 Câu 27. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là gì?
       A. Thống nhất đất nước, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc và đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm ở miền Nam.
       C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
       D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
 Câu 28. Phong trào "Đồng khởi" nổ ra ở ba xã điểm của huyện Mỏ Cày là
       A. Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.           B. Phước Hiệp, Bình Khánh, Thạnh Phú.
       C. Định Thủy, Bình Khánh, Ba Tri.                     D. Giồng Trôm, Ba Tri, Châu Thành.
 Câu 29. Đâu là "xương sống" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
       A. Lực lượng cố vấn Mĩ.                                                                                 B. Ấp chiến lược.      
       C. Chính quyền, quân đội Sài Gòn.                     D. Phương tiện chiến tranh Mĩ.
 Câu 30. Ý phản ảnh không đúng về điểm giống nhau giữa "chiến tranh cục bộ" và "chiến tranh đặc biệt"?
       A. Đều có hoạt động phá hoại miền Bắc.           B. Đều có quân Mĩ là lực lượng chủ yếu.
       C. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị.         
       D. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
Câu 31: Thực tiễn 30 chiến tranh cách mạng Việt Nam (1954-1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
       A. Không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.
       B. ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.
       C. Luon ở phía sau và đảm bảo cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến.
       D. là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.
Câu 32: Điểm tương đồng  cơ bản giữa các chiến lược quân sự do Mĩ tiến hành ở Miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là
       A. Có sự tham chiến của quân đội Mĩ.               B. Sử dụng phổ biến chiến thuật tìm diệt
       C. Dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.                       D. Dựa vào quân đội các nước đồng minh.
Câu 33: Một trong những đặc điểm chung của cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống xâm lược(1945-1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
       A. đấu tranh đồng thời trên cả 3 mặt trận: Chính trị, quân sự, ngoại giao.
       B. phong trào đấu tranh ở nông thôn và phong trào đấu tranh ở thành thị.
       C. tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn, đồng bằng
       D. hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
----------------------------------Hết---------------------------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm !)
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 47.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Hiền
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 23/04/2019 16:39
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    0
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1564 view

  Giải trí

1 photos | 1449 view

  Kỷ yếu

0 photos | 284 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 11
  • Hôm nay: 214
  • Tháng hiện tại: 29881
  • Tổng lượt truy cập: 2341140

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606