Rss Feed Đăng nhập

đề thi hk1 - ban khtn - 02

Gửi lên: 29/12/2019 09:20, Người gửi: lichsu, Đã xem: 12
MÃ ĐỀ: 02
Câu 1:  Nhận xét nào sau đây đúng với sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1919 – 1925)?
    A.  Vai trò nòng cốt trong phong trào dân tộc.
    B.  Trở thành phong trào đấu tranh độc lập.
    C.  Đấu tranh có tổ chức, lập công hội đỏ .
    D.  Một bộ phận của phong trào yêu nước.
Câu 2:  Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945) ,cách mạng Trung Quốc(1949) và cách mạng Cu Ba (1959) đã
    A.  làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống thế giới duy nhất nữa.
    B.  tăng cường sức mạnh cho Liên Xô trong cuộc chạy đua vũ trang với Mĩ.
    C.  chủ nghĩa xã hôi vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.
    D.  mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 3:  Mục đích chính của Đảng khi tổ chức phong trào đón phái viên G. Gôđa vào đầu năm 1937 là gì?
    A. Đưa ra những yêu sách dân sinh, dân chủ.
    B. Thức tỉnh quần chúng đấu tranh.
    C. Biểu dương sức mạnh quần chúng.
    D. Tập dợt lực lượng cách mạng.  
Câu 4:  Cộng đồng Châu ÂU ra đời trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức nào ?
    A.  Cộng đồng than thép và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.
    B.  Cộng đồng than thép và cộng đồng kinh tế, thương mại Châu Âu.
    C.  Cộng đồng năng lượng nguyên tử và cộng đồng kinh tế Châu Âu.
    D.  Cộng đồng than thép, Cộng đồng năng lượng nguyên tử , cộng đồng kinh tế  Châu Âu. 
Câu 5:  Yếu tố nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Áp dụng khoa học kỹ thuật.                             
    B.  Vai trò điều tiết của nhà nước.                         
    C.  Tài nguyên thiên phong phú
    D. Chi phí cho quốc phòng thấp.
Câu 6:  Năm 1945những quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập?
    A.  Inđônêxia, Việt Nam, Lào.                                  B.  Malaixia, Việt Nam, Lào.
    C.  Việt Nam, Myanma, Inđônêxia.                           D.  Việt Nam, Cappuchia, Lào.
Câu 7:  Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
    A.  Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.
    B.  Chế tạo ra nhiều vũ khí hiện đại với sức công phá lớn.
    C.  Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
    D.  Tai nạn lao động và giao thông, các loại bệnh dịch mới.
Câu 8:  Ba tổ chức cách mạng ở nước ta trong những năm 20 của thế kỉ XX là
    A.  An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
    B.  Việt Nam Quốc dân đảng, Tân Việt Cách mạng đảng, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
    C.  Việt Nam Quốc dân đảng, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, Đảng Cộng sản Việt Nam.
    D.  An Nam Cộng sản đảng, Việt Nam Quốc dân đảng, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Câu 9:  Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2-1930) là nguyên nhân quyết định cho sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng 1930-1931?
    A.  Đã khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
    B.  Đảng có tổ chức chặt chẽ,có đội ngũ cán bộ trung kiên,nguyện hi sinh cho độc lập của dân tộc.
    C.  Dưới sự lãnh đạo của Đảng quần chúng đã đấu tranh  tự giác và thống nhất  trên quy mô rộng lớn.
    D.  Đây là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Câu 10:  Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam?
    A.  Ngọn cờ tư tưởng tư sản đã lỗi thời, không tập hợp được lực lượng.
    B.  So sánh lực lượng không có lợi cho cách mạng, thời cơ chưa xuất hiện.
    C.  Thiếu đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp khoa học.
    D.  Nổ ra trong tình thế bị động, tổ chức thiếu chu đáo, Pháp đang mạnh.
Câu 11:  Điểm khác về hình thức đấu tranh của phong trào cách mang 1939 – 1945 so với phong trào cách mạng 1936- 1939 là
    A.  nổi dậy và biểu tình.                                             B.  chính trị và vũ trang.
    C.  đấu tranh chính trị.                                               D.  khởi nghĩa vũ trang.
Câu 12:  Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1-1930) với cương vị là
    A.  người truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin chuẩn bị điều kiện thành lập đảng.
    B.  phái viên Quốc tế Cộng sản có quyền quyết định về cách mạng Việt Nam.
    C.  người mở đầu truyền bá cho khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam .
    D.  người sáng lập và lãnh đạo tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 13:  Đảng Cộng sản Đông Dương  xác định kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn 1939 - 1945 là
    A.  bọn phản động thuộc địa và tay sai.
    B.  thực dân Pháp và phản động tay sai.
    C.  đế quốc, phát xít và tay sai.   
    D.  phát xít Nhật và phản động tay sai.  
Câu 14:  Điểm giống nhau về nền tảng chính sách ngoại giao của Nhật Bản và Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
    A. chú trọng phát triển quan hệ với Đông Nam
    B.  mong muốn thiết lập một thế giới “đơn cực”.
    C.  liên minh chặt chẽ với Mỹ.
    D.  tìm cách trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.
Câu 15:  Ảnh hưởng to lớn của cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc và thế giới là
    A.  là bước ngoặt lớn của dân tộc,cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    B.  chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
    C.  có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào.
    D.  đánh dấu sự phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam,mở đầu kỉ nguyên mới.
Câu 16:  Cuối 1944 đầu 1945 nước ta xảy ra nạn đói kinh hoàng gần 2 triệu đồng bào chết đói là do
    A.  giai cấp địa chủ bóc lột nhân dân nặng nề.
    B.  tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.
    C. lệnh tổng động viên của chính quyền Pháp.
    D. chính sách bóc lột dã man của Pháp – Nhật.
Câu 17:  Trong phong trào đấu tranh và bảo vệ độc lập dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La Tinh được gọi là
    A.  “ Lục địa mới trỗi dậy                                          B.  “ Bão táp cách mạng ”
    C.  “ Lục địa bùng cháy”                                           D.  “ Lục địa tự do”
Câu 18:  Yếu tố khách quan thúc đẩy cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là
    A.  tinh thần đoàn kết cùng chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
    B.  Chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành một hệ thống thế giới.
    C.  phe đồng minh đánh bại phe phát xít trên các chiến trường.
    D.  phát xít Nhật và tay sai rệu rã không đủ sức kháng cự.
Câu 19:  Vì sao sau Chiến tranh lạnh các quốc đều ra sức điều chỉnh  chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm?
    A.  Thích ứng với các thành tựu kì diệu của cách mạng khoa học công nghệ .
    B.  Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
    C.  Tác động của quan hệ thương mại quốc tế và các công ti xuyên quốc gia.
    D.  Ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Câu 20:  “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới” là mục đích hoạt động của tổ chức nào dưới đây?
    A.  Liên hợp quốc (UN).
    B.  Liên minh châu Âu (EU).                                                
    C.  Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).             
    D. Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Câu 21:  Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội nối liền từ Âu sang Á?
    A.  Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
    B.  Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời.
    C.  Nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời.
    D.  Sư ra đời nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên.
Câu 22:  Một trong những lí do năm 1941,Đảng cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương thành Mặt trận Việt Minh là
    A.  để tập hợp,giác ngộ,rèn luyện lực lượng chính trị cho Tổng khởi nghĩa.
    B.  yêu cầu giải phóng dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
    C.  Măt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương không còn phù hợp.
    D.  tạo cơ sở chính trị vững chắc để từng bước xây dựng lực lượng cách mạng.
Câu 23:  Tính sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc về nội dung cách mạng tư sản dân quyền trong Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 như thế nào?
    A.  Chống đế quốc, phong kiến.                                B.  Không chống phong kiến.
    C.  Có chống phong kiến.                                          D.  Làm thổ địa cách mạng.
Câu 24:  Giai cấp xã hội mới nào ở Việt Nam đã ra đời trong khai thác thuộc địa lần 2?
    A. Tiểu tư sản.                B.  Công nhân.                    C.  Nông dân.                     D.  Địa chủ. 
Câu 25:  Một trong những hoạt động về kinh tế  của các Xô viết Nghệ - Tĩnh là
    A.  mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.
    B.  quần chúng được tham gia các đoàn thể.
    C.  Xóa bỏ các tệ nạn xã hội: cờ bạc, rượu chè...
    D.  chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.
Câu 26:  Nhân tố hàng đầu chi phối các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì?
    A.  Ra đời các khối quân sự.
    B.  Xu thế liên kết khu vực.       
    C.  Cục diện hai cực hai phe.             
    D. Xu thế “ Toàn cầu hóa”.
Câu 27:  Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?
    A.  Sự chống phá của các nước đế quốc.
    B.  Do đường lối lãnh đạo chủ quan duy ý chí
    C.  Không bắt kịp phát triển của khoa học – kĩ thuật
    D.  Khi tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm nhiều mặt
Câu 28:   Nguyên nhân sâu xa tác động đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931 là
    A.  thực dân Pháp thực hiện khủng bố trắng cách mạng.
    B.  Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo.
    C.  mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp gay gắt.
    D.  sự cỗ vũ của phong trào cách mạng thế giới.
Câu 29:   Lí do nào làm cho giai cấp nông dân là một lực lượng to lớn của cách mạng Việt Nam ?
    A.  Lực lượng lao động chính, tạo ra mọi giá trị vật chất.
    B.  Giai cấp có số lượng đông đảo, có tinh thần cách mạng.
    C.  Nhạy cảm chính trị, hăng hái với công cuộc canh tân.
    D.  Có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 30:  Việc xác định kẻ thù của cách mạng giai đoạn 1936-1939 được Đảng ta đưa ra khác so với giai đoạn 1930-1931 là
    A.  bọn tư sản phản cách mạng và đế quốc pháp.
    B.  bọn phản động thuộc địa Pháp  và tay sai.
    C.  chủ nghĩa phát xít và đế quốc, phong kiến.
    D.  thực dân Pháp và phong kiến tay sai
Câu 31:  Hoạt động tiêu biểu của Hội Việt Nam Cách  mạng Thanh niên khi mới ra đời là gì?
    A.  Xây dựng cơ sở trong kiều bào.                          B.  Xây dựng các cơ sở trong nước.
    C.  Tập hợp lực lượng cách mạng.                             D.  Mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng.
Câu 32:  Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936 đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là gì?
    A.  Chống đế quốc và chống phát xít.
    B.  Chống đế quốc và chống phong kiến.
    C.  Chống phát xít, chống chiến tranh.
    D.  Chống đế quốc, chống chiến tranh.
Câu 33:   Sự ra đời của các giai cấp xã hội mới đã làm xuất hiện những khuynh hướng đấu tranh nào trong phong trào cách mạng Việt Nam (1919 – 1929) ?
    A.  Khuynh hướng tư sản và vô sản.
    B.  Khuynh hướng phong kiến và vô sản.
    C.  Khuynh hướng phong kiến và tư sản.
    D.  Trào lưu dân tộc và dân chủ.
Câu 34:  Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc?
    A.  Thành lập tổ chức cách mạng Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925).
    B.  Đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về “Vấn đề dân tộc và thuộc địa” (7-1920).
    C.  Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc xai (18-6-1919).
    D.  Bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 và sáng lập Đảng cộng sản Pháp (25-12-1920).
Câu 35:  Nội dung nào dưới đây không phải là nhận xét về chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh ?
    A. Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
    B. Là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.
    C.  Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931.
    D. Hình thức sơ khai của chính quyền công nông Việt Nam.

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 377.50 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: N/A
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 29/12/2019 09:20
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    0
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2080 view

  Giải trí

1 photos | 1917 view

  Kỷ yếu

0 photos | 738 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 20
  • Hôm nay: 868
  • Tháng hiện tại: 59227
  • Tổng lượt truy cập: 3206081

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606