Rss Feed Đăng nhập

Câu hỏi ôn tập bài sự xuất hiện loài người và Bầy người nguyên thủy

Gửi lên: 16/10/2018 09:29, Người gửi: lichsu, Đã xem: 183
BÀI 1. SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
 
Câu 1. Khoa học chứng minh loài người có nguồn gốc từ
A. Do một loài vượn cổ chuyển hóa thành.
B. Do Người tối cổ chuyển hóa thành.
C. Do một loài đười ươi cổ chuyển hóa thành.
D. Do một loài tinh tinh cổ chuyển hóa thành.
Câu 2. Dấu vết của Người tối cổ được tìm thấy cách đây
A. Khoảng 3 triệu năm                      B. Khoảng 4 triệu năm
C. Khoảng 5 triệu năm          D. khoảng 6 triệu năm
Câu 3. Do đâu mà Người tối cổ đã dần tự hoàn thiện mình?
A. Nhờ vào quá trình lao động.         B. Biết cải tạo tự nhiên. 
C. Biết thích nghi với điều kiện tự nhiên.
D. Có khả năng tự tìm kiếm được thức ăn.
Câu 4. Bầy người nguyên thuỷ tìm kiếm thức ăn bằng cách
A. săn bắt – hái lượm                         B. săn bắn – hái lượm
C. chăn nuôi                          D. trồng trọt
Câu 5. Quan hệ xã hội của Người tối cổ được gọi là gì?
A. Bầy người nguyên thuỷ                 B. Xã hội nguyên thuỷ
C. Công xã nguyên thuỷ        D. Công xã thị tộc
Câu 6. Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào?
A. 3 vạn năm trước đây                     B. 4 vạn năm trước đây
C. 5 vạn năm trước đây              D. 6 vạn năm trước đây
Câu 7. Cách mạng đá mới xuất hiện vào thời gian nào?
A. 1 vạn năm trước đây         B. 2 vạn năm trước
C. 3 vạn năm trước                D. 4 vạn năm trước
Câu 8. Cách mạng đá mới là gì?
A. Con người biết trồng trọt, chăn nuôi.                        
B. Con người biết chăn nuôi, đánh bắt cá.
C. Công cụ cải tiến, biết đánh cá, làm đồ gốm.     
D. Biết cải tiến công cụ và trồng trọt, chăn nuôi.
Câu 9. Bầy người nguyên thủy vẫn còn sống trong tình trạng
A. tự nhiên, bấp bênh triền miên hàng triệu năm.
B. sơ khai, hoang dã.         C. hưởng thụ bằng nhau.
D. làm chung, ăn chung.
Câu 10. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là
A. quan hệ hợp đoàn.      B. thị tộc.          C. bộ lạc.
D. bầy người nguyên thủy.
Câu 11. Công cụ lao động của Người tối cổ được gọi là
A. đồ đá cũ (sơ kỳ).             B. đồ đá giữa (sơ kỳ đá giữa).
C. đồ đá mới (sơ kỳ đá mới).  D. đồ đồng thau (thời kim khí).
Câu 12. Công cụ lao động của Người tinh khôn được gọi là
A. đồ đá cũ (sơ kỳ).              B. đồ đá giữa (sơ kỳ đá giữa).
C. đồ đá mới (sơ kỳ đá mới).  D. đồ đồng thau (thời kim khí).
Câu 13. Người tinh khôn gồm các chủng tộc lớn nào?
A. Vàng, đen.                        B.Vàng, đen, trắng.
C. Vàng, đen, đỏ.                  D. Vàng, trắng, đỏ.
Câu 14. Phát hiện lớn nhất của Người tối cổ trong thời nguyên thủy là
A. giữ lửa trong tự nhiên.        B. giữ lửa và tạo ra lửa.
C. biết đan lưới, làm đồ gốm.D. ghè đẻo công cụ bằng  đá
Câu 15. Vai trò của lửa trong đời sống của Bầy người nguyên thuỷ?     A. Sưởi ấm, nấu chín thức ăn. 
B. Nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ. 
C. Xua đuổi thú dữ, sưởi ấm.
D. Sưởi ấm, nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ.
Câu 15. Vì sao gọi là Bầy người nguyên thủy?
. Có những qui định xã hội chặt chẽ trong cộng đồng Người tối cổ.
D. Sống thành từng bầy trong hang động, mái đá theo địa bàn riêng.
Câu 17. Vì sao gọi là cuộc cách mạng đá mới?
A. Biết mài nhẵn công cụ bằng đá ở rìa lưỡi hoặc toàn thân, biết khoan lỗ để tra cán.
B. Biết dùng công cụ đá để trồng trọt và chăn nuôi
C. Chuyển từ kinh tế săn bắt sang săn bắn.
D. Con người biết mài nhẵn công cụ bằng đá, sử dụng công cụ để trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 18. Bước tiến nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của loài người là gì?
A. Từ vượn cổ chuyển thành Người tối cổ.
B. Từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn.
C. Từ vượn cổ chuyển thành Người tinh khôn.
D. Từ Người tinh khôn chuyển thành Người hiện đại.
Câu 19. Vì sao Người tối cổ phải sống thành từng bầy?
A. trình độ sản xuất chưa phát triển nên cần hợp tác lao động.
B. Cùng trồng trọt và chăn nuôi để tạo ra thức ăn.
C. Hổ trợ nhau để tìm kiếm thức ăn và chống lại thú dữ.
D. Trình độ sản xuất thấp kém, công cụ thô sơ phải dựa vào sức mạnh tập thể để tự vệ.
Câu 20. Trong sự thay đổi cơ thể của Người tinh khôn, bộ phận nào là quan trọng nhất.
A. Bàn tay nhỏ, khéo léo, ngón tay linh hoạt.
B. Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng.
C. Cơ thể gọn và linh hoạt, dáng đứng thẳng.
D. Tư thế hợp với các hoạt động phức tạp của con người.
Câu 21. Sự khác biệt cơ bản giữa Người tối cổ và vượn cổ là A. Hành động-bàn tay            B. Công cụ-ngôn ngữ
C. Hành động-hộp sọ-công cụ-ngôn ngữ 
D. Hành động-hộp sọ-bàn tay
Câu 22. Tác dụng của việc sử dụng công cụ lao động đối với Người tối cổ là gì?
A. Làm thay đổi cấu tạo và chức năng cơ thể.
B. Tiếng nói trở nên thuần thục.
C. Biến chuyển từ Vượn thành người.
D. Trở thành Người tinh khôn.
Câu 23. Đặc điểm biểu hiện sự khác biệt về cấu tạo cơ thể giữa Người tinh khôn và Người tối cổ.
A. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người.
B. Lớp lông mỏng trên người không còn nữa.
C. Xương cốt lớn hơn Người tối cổ.
D. Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chính thức ăn.
Câu 24. Điểm phân biệt cơ bản giữa kỳ Đá cũ và Đá mới
A. cách tìm kiếm thức ăn                   B. công cụ lao động
C. tổ chức xã hội         D. mảnh đá được ghè sắc, mài nhẵn
Câu 25. Trên bước đường tiến hóa, lao động có vai trò như thế nào đối với Người tối cổ?
A. Đôi tay thuần thục hơn. B. Tìm được thức ăn nhiều hơn.
C. Địa bàn cư trú mở rộng. D. Tự cải biến, hoàn thiện từng bước
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 59.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 16/10/2018 09:29
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    13
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2103 view

  Giải trí

1 photos | 1948 view

  Kỷ yếu

0 photos | 756 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 9
  • Khách viếng thăm: 7
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 1136
  • Tháng hiện tại: 67300
  • Tổng lượt truy cập: 3274902

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606