Rss Feed Đăng nhập

ĐỀ THI THỦ THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ LẦN 1 MÃ ĐỀ 010

Gửi lên: 01/03/2019 22:24, Người gửi: lichsu, Đã xem: 57
cmd+
TRƯỜNG THPT NGHÈN    KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
                                                                                        Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
                                                                                 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
      ĐỀ THI THỬ                                   Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
  (Đề thi có 04 trang)                                                                                                              
 

    MÃ ĐỀ 010
Họ, tên thí sinh:................................................................................                Số báo danh………………………………………………………..     
 
Mã đề thi 132
     
Câu 1: Nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ của cuộc Cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì?
A. Kĩ thuật.                    B. Sản xuất.                    C. Cuộc sống.                D. Khoa học.
Câu 2: Mở đầu thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới 2 là khu vực nào trên thế giới ?
A. Mĩlatinh.                   B. Đông Bắc Á.              C. Đông Nam Á.            D. Châu Phi.
Câu 3: Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?
A. “ Cách mạng trắng”.                                        B. “ Cách mạng công nghiệp”.
C. “ Cách mạng xanh”.                                         D. “ Cách mạng chất xám”.
Câu 4: Sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp đêm 9/3/1945, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là ai?
A. Phát xít Pháp – Nhật.                                       B. Thực dân Pháp .
C. Phát xít Nhật .                                                   D. Chính phủ Trần Trọng Kim.
Câu 5: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 của ta và liên quân Lào Việt đã buộc Pháp phải bị động phân tán thành những nơi tập quân theo thứ tự như thế nào?
A. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Plây cu, Xênô, Luông phabăng.
B. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Luông phabăng, Plây cu và Xênô.
C. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông phabăng và Plây cu.
D. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, Plây cu và Luông phabăng.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng về ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Đã mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
B. Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
C. Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của CNĐQ.
D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của Cách mạng Việt Nam.
Câu 7: Đánh giá thế nào cho đúng về tính chất của Phong trào dân chủ 1936 -1939?
A. Giải phóng dân tộc.                                         B. Dân tộc dân chủ.
C. Dân chủ công khai.                                          D. Dân chủ nhân dân.
Câu 8: Vì sao đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước Việt Nam hồ hởi đón nhận những ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng mới tư sản từ Trung Quốc và Nhật Bản ?
A. Do sự hạn chế tầm nhìn.                                 B. Giai cấp tư sản chưa có.
C. Xã hội chưa thay đổi.                                      D. Đang bế tắc về tư tưởng.
Câu 9: Thành tựu nào của Liên Xô đã mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ cho loài người?
A. Phóng tàu vũ trụ có người lái bay quanh trái đất năm 1961.
B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào năm 1957.
C. Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược 1972.
D. Liên Xô đã chế tạo thàng công bom nguyên tử năm 1949.
Câu 10: Tổ chức bí mật đầu tiên của công nhân Việt Nam là
A. Đảng  cộng sản sản Việt Nam.                       B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Công hội đỏ Sài Gòn 1920.                            D. Tân Việt cách mạng Đảng.
 
Câu 11: Hội nghị Ban chấp Hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập Mặt trận với tên gọi như thế nào?
A. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh( Việt Minh).
B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 12: Khi địch tiến công Việt Bắc 1947, Đảng ta có chỉ thị như thế nào?
A. “ Tất cả cho chiến dịch. Tất cả để đánh thắng”.
B. “ Tất cả cho chiến dịch toàn thắng”.
C. Đây là cơ hội tốt, mở chiến dịch phản công tiến công địch.
D. “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
Câu 13: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập ra tờ báo nào?
A. Người cùng khổ.                                               B. Đời sống công nhân.
C. Báo Búa liềm.                                                   D. Báo Thanh niên.
Câu 14: Thắng lợi lớn nhất của ta trong  Hiệp định Giơnevơ là gì?
A. Pháp và các đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.
B. Các bên tham chiến thực hiện tập kết chuyển quân chuyển giao khu vực.
C. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
D. Các nước tham dự Hội nghị cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ 3 nước.
Câu 15: Nhật Bản tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa –xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN,  là nội dung của học thuyết nào?
A. Học thuyết Miyadaoa ( 1-1991).                   B. Hòa bình Xanphranxcô ( 8-9-1951).
C. Phucưđa( 1977) và Kaiphu( 1991).              D. Học thuyết Hasimôtô ( 1- 1997).
Câu 16: Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954?
A. Quân ta tiếp quản Hà Nội.                              B. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
C. Quân Pháp rút khỏi miền Bắc.                       D. Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Câu 17: Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
A. Thông điệp của tổng thống Tru man tại Quốc Hội Mĩ( 3/1947).
B. Sự ra đời của khối NATO và Tổ chức Hiệp ước VÁC SA VA.
C. Mĩ Thực hiện “Kế hoạch Mác San” -Phục hồi kinh tế Tây Âu.
D. Mĩ, Tây Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Câu 18: Pháp chuyển từ “ đánh nhanh thắng nhanh “ sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” từ sau thất bại nào?
A. Biên giới 1950 – Rơ ve phá sản.
B. Tiến công ra Hòa Bình 1951-1952.
C. Kế hoạch tấn công Việt Bắc 1947.
D. Kế hoạch Đơ lat đơ Tatxinhi.
Câu 19: Tính chất của phong trào công nhân Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuộc Bãi công của công nhân Ba Son (8-1925) là gì?
A. Hoàn toàn tự giác.                                            B. Lãnh đạo cách mạng.
C. Khuôn khổ tự phát.                                          D. Phát triển tự giác.
Câu 20: Nguyên nhân chung đưa đến sự phát triển cao và hiện đại của nền kinh tế TBCN ở  Mĩ – Tây Âu và Nhật Bản là gì?
A. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
B. Các công ty năng động, có tầm nhìn xa trông rộng , chính sách điều tiết tốt.
C. Tận dụng tốt các các cơ hội ở bên ngoài như nguồn viện trợ và nguyên liệu.
D. Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và tài nguyên phong phú.
Câu 21: Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới I có thái độ tha thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập dân tộc?
A. Tư sản dân tộc.                                                 B. Nông dân.
C. Công nhân.                                                        D. Tiểu tư sản trí thức.
Câu 22: Đâu là cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên trong thời đại Hồ Chí Minh?
A. Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Phong trào 1930-1931 Xôviết Nghệ Tĩnh.
C. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
D. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 23: Điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc về nội dung cuộc Cách mạng tư sản dân quyền trong trong Cương lĩnh tháng 2/1930 như thế nào?
A. Chỉ chống đế quốc giải phóng dân tộc.        B. Có làm nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
C. Chống đế quốc và chống phong kiến.           D. Chống phong kiến chia ruộng cho dân.
Câu 24: Nội dung nào trong Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng ta là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam?
A. Kháng chiến toàn diện.                                   B. Tự lực cánh sinh.
C. Kháng chiến lâu dài.                                        D. Toàn dân kháng chiến.
Câu 25: Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương từ kế hoạch nào?
A. Đờ Lát đơ Tátxinhi.                                         B. Kế hoạch Rơ ve .
C. Kế hoạch Na va.                                               D. Kế hoạch của Bôlae.
Câu 26: Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch tấn công Việt Bắc 1947 của Bôlae và kế hoạch
 Rơ ve của Pháp có gì giống nhau ?
A. Pháp mất quyền chủ động ở Bắc Bộ.
B. Pháp giữ quyền chủ động chiến lược .
C. Có sự đồng ý và can thiệp của Mĩ.
D. Pháp lún sâu vào thế bị động phòng ngự.
Câu 27: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai?
A. Phan Đình Phùng.                                            B. Nguyễn Thiện Thuật.
C. Đinh Công Tráng.                                             D. Tôn Thất Thuyết.
Câu 28: Điểm khác cơ bản của cuộc đấu tranh nhân ngày kỉ niệm Quốc tế lao động 1.5.1938 so với cuộc đấu tranh ngày 1.5.1930 ?
A. Lãnh đạo.                  B. Hình thức.                 C. Mục tiêu.                   D. Quy mô.
Câu 29: Căn cứ địa chính của cách mạng cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở đâu?
A. Căn cứ địa ở Cao Bằng.                                   B. Căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai.
C. Căn cứ Cao – Bắc – Lạng.                               D. Khu giải phóng Việt Bắc.
Câu 30: Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị và sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ, giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
Câu 31: Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới 2 là gì?
A. Chính trị- ngoại giao.                                      B. Chiến tranh cách mạng.
C. Khởi nghĩa vũ trang.                                        D. Đấu tranh nghị trường.
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Xô viết Nghệ Tĩnh?
A. Thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân, tự do hội họp.
B. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân, xóa tệ nạn xã hội.
C. Xây dựng hệ thống chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân.
D. Chia ruộng, lập các tổ chức để nhân dân giúp nhau sản xuất.
Câu 33: Điểm khác về nhiệm vụ cách mạng của Luận cương tháng 10/1930 so với Cương Lĩnh tháng 2-1930  là gì?
A. Nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
B. Nêu cao được vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. Nhuần nhuyễn vấn đề dân tộc và giai cấp, sáng tạo.
D. Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Câu 34: Mĩ là nước đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào ?
A. Chế tạo vật liệu mới, năng lượng mới.          B. “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
C. Chinh phục vũ trụ và điện nguyên tử.          D. Chế tạo công cụ sản xuất mới.
Câu 35: Điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng mới đầu thế kỉ XX là gì?
A. Phong trào Cần Vương thất bại.                     B. Lực lượng xã hội mới ra đời.
C. Giai cấp phong kiến đã lỗi thời.                    D. Truyền thống yêu nước dân tộc.
Câu 36: Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng ( 2/1951), đã quyết định ở Việt Nam Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới như thế nào?
A. Đảng lao động Việt Nam.                                B. Đảng cộng sản Việt Nam.
C. Đảng cộng sản Đông Dương.                          D. Đảng Mác – Lê nin.
Câu 37: Hoạt động nào đã giúp Nguyễn Ái Quốc xác định “ muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” ?
A. Gửi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam( 18/6/1919).
B. Tham dự và đọc tham luận tại Đại hội V của Quốc tế cộng sản ( 7/1924) .
C. Đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa ( 7/1920).
D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 và thành lập Đảng cộng sản Pháp ( 12/1920).
Câu 38: Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga đã lật đổ chế độ chính trị nào?
A. Nền quân chủ lập hiến.                                   B. Quân chủ chuyên chế.
C. Chính phủ lâm thời tư sản.                             D. Nền cộng hòa tư sản.
Câu 39: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày 19/12/1946, như thế nào?
A. Nhân dân ta có quyền làm chủ đất nước.
B. Cách mạng nước ta có Đảng  lãnh đạo.
C. Quân Trung Hoa dân quốc và Anh vào.
D. Trong tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 40: Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là gì?
A. Ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc.
B. Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và mất bản sắc.
C. Nguy cơ rất ổn định về kinh tế và văn hóa.
D. Nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đảo.
 
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
 
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 60.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: N/A
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 01/03/2019 22:24
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    5
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

Danh mục

Video clip

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 1564 view

  Giải trí

1 photos | 1449 view

  Kỷ yếu

0 photos | 284 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 24
  • Hôm nay: 301
  • Tháng hiện tại: 29968
  • Tổng lượt truy cập: 2341227

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606