Rss Feed Đăng nhập

Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 kì 1 mã đề 05

Gửi lên: 28/11/2019 20:20, Người gửi: lichsu, Đã xem: 120
 
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT NGHÈN - HÀ TĨNH
ĐỀ KIỂM TRA KHỐI 11– NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN LỊCH SỬ
 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 33 câu)
 
(Đề có 4 trang)
  Text Box: Mã đề 005
     

Câu 1:  Nước cộng hòa nào đã được thành lập đầu tiên ở khu vực Mĩ –La- tinh?
    A.  Ác-hen-ti-na.          B. B-ra-zin.                       C.  Ha-i – ti.                      D.  Mê-hi-cô.
Câu 2:  Sự kiện nào đã đánh dấu Căm-pu-chia trở thành thuộc địa của Pháp ?
    A.  Các giáo sĩ Phương Tây xâm nhập vào Căm-pu-chia.
    B.  Pháp gây áp lực buộc Nô-rô-đôm chấp nhận bảo hộ.
    C.  Pháp gạt bỏ ảnh hưởng của Xiêm ra khỏi Campuchia.
    D.  Vua Nô-rô-đôm kí với thực dân pháp Hiệp ước 1884.
Câu 3:  Đến đầu XX, ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự nào?
    A.  Đồng minh, Hiệp ước.                                       B.  Liên minh, Hiệp ước.  
    C.  Liên minh, Phát xít.                                           D.  Cấp tiến, Ôn hòa.         
Câu 4:  Chiến tranh thế giới thứ nhất đến 1916 đã tác động như thế nào đến cách mạng Châu Âu?
    A.  Phong trào đấu tranh của nông dân phát triển.
    B.  6 triệu người chết, hơn 10 triệu người bị thương.
    C.  Làm cho nền kinh tế châu Âu kiệt quệ.
    D.  Xuất hiện tình thế cách mạng ở một số nước.
Câu 5:  Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân Phiệt là đặc điểm của đế quốc nào?
    A.  Pháp.                        B.  Đức.                              C.  Anh.                             D.  Nhật.
Câu 6: Mĩ tham gia chiến tranh đứng về phe Hiệp ước nhằm mục đích gì?
    A.  Phe Hiệp ước chiếm ưu thế, nắm quyền chủ động.
    B.  Bán vũ khí cho cả 2 bên tham chiến  để kiếm lời.
    C.  Kết thúc chiến tranh,  ngăn cách mạng thế giới.
    D.  Nga rút ra khỏi chiến tranh, phe Hiệp ước suy yếu.
Câu 7: Nổi bật trong cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi chống thực dân Châu Âu là của nước nào?
    A.  An – giê- ri.             B.  Ai - Cập.                      C.  Ê-ti-ô-pi-a.                  D.  Xu – đăng.
Câu 8:  Tác dụng của những thành tựu rực rỡ về văn học nghệ thuật buổi đầu thời kì cận đại là
    A.  Phản ánh đầy đủ hiện thực xã hội.
    B.  Làm giàu kho tàng văn hóa nhân loại.
    C.  Hình thành quan điểm con người tư sản.
    D.  Tố cáo tội ác của thực dân xâm lược.
Câu 9:  Ngòi nổ của Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Sự hình thành hai khối quân sự đối lập.
    B.  Sự phát triển không đều của các nước tư bản.        
    C.  Mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
    D.  Thái tử Áo- Hung bị người Xéc bi ám sát.                         
Câu 10:  Cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Campuchia được đánh giá là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?
    A.  Pha-ca-đuốc.           B.  Si-vô-tha.                    C.  Pu-côm-bô.                 D.  A-cha-Xoa.
Câu 11:   Những nước đế quốc nào được coi là đế quốc già?
    A.  Đức, Mỹ.                  B.  Nhật Bản.                    C.  Anh, Pháp.                   D.  I-ta-li-a.   
Câu 12:  Xác định nội dung không phải là bài học bảo vệ hòa bình từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
    A.  Cần phải loại bỏ các cuộc chiến tranh phi nghĩa .       
    B.  Lên án chính sách gây chiến và chính sách xâm lược.
    C.  Phải chia đều thị trường cho các nước đế quốc .
    D.  Phải chung tay bảo vệ hòa bình thế giới.          
Câu 13:  Chủ trương của phái Cấp tiến do Ti-lắc cầm đầu là gì?
    A.  Phản đối phương pháp đấu tranh bằng bạo lực, yêu cầu cải cách.
    B.  Tham gia các Hội đồng tự trị, phát triển kĩ nghệ, cải cách giáo dục.
    C.  Dùng phương pháp ôn hòa đòi thực dân Anh thực hiện cải cách.
    D.  Lật đổ ách thống trị của Anh xây dựng quốc gia độc lập dân chủ.  
Câu 14:  Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
    A.  Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
    B.  Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục.
    C.  Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.  
    D.  Chính trị, văn hóa - giáo dục và ngoại giao. 
Câu 15:  Nguyên nhân chính để cuộc cải cách ở Nhật Bản  và ở Xiêm thành công là gì?
 
    A.  Đất nước Nhật bản và Xiêm chưa mất độc lập.
    B.  Được sự ủng hộ của các tầng lớp trong xã hội.
    C.  Đáp ứng được yêu cầu trong nước, phù hợp với xu thế . 
    D.  Tính đúng đắn của những nội dung cải cách.                                    
Câu 16:  Các đế quốc già có đặc điểm gì?
    A.  Lịch sử phát triển lâu đời.                                B.  Có sức mạnh về kinh tế cao.
    C.  Sực mạnh quân sự hùng hậu.                           D.  Hệ thống thuộc địa rộng lớn. 
Câu 17:  Thành phần của Trung Quốc đồng minh hội?
    A.  Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ thân sĩ bất bình với nhà Thanh.
    B.  Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ thân sĩ có tinh thần yêu nước.                   
    C.   Địa chủ thân sĩ bất bình với nhà Thanh, tư sản, tiểu tư sản, vô sản.
    D.  Tôn Trung Sơn và trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ và công nhân. 
Câu 18:  Tính chất của cách mạng Tân Hơi 1911 là gì?
    A.  Dân chủ tư sản không triệt để.                     B.  Cách mạng dân chủ tư sản.
    C.  Dân chủ tư sản triệt để, điển hình.               D.  Dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 19:  Đâu là nét khác biệt của cao trào cách mạng 1905-1908, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ so với những phong trào đấu tranh trước đó?
    A.  Công nhân Ấn Độ đã tích cực tham gia.                 B.  Do giai cấp tư sản Ấn Độ lãnh đạo.
    C.  Anh phải thu hồi đạo luật Bengan.                        D.  Mục tiêu đấu tranh độc lập và dân chủ.
Câu 20:  Nội dung nào được đánh giá là nhân tố “chìa khóa” của công cuộc hiện đại hóa Nhật Bản trong Cải cách Minh Trị?
    A.  Kinh tế.            B.  Chính trị.                 C.  Quân sự.                        D.  Giáo dục.
Câu 21:  Kết cục  ngoài ý muốn của các nước đế quốc khi tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Gây ra những mâu thuẫn trong phe đế quốc.
    B.  Bị thiệt hại nặng nề về sức người sức của.
    C.  Gây đau thương chết chóc cho nhân loại.
    D.  Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.
Câu 22:  Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Chiến tranh đế quốc phi nghĩa.                       B.  Cuộc chiến tranh cách mạng.
    C.  Chiến tranh về vến đề thuộc địa.                    D.  Chiến tranh đế quốc lớn nhất.
Câu 23:  Đâu là hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 xuất phát từ đường lối của Trung Quốc Đồng Minh hội?
    A.  Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
    B.  Các thế lực phong kiến quân phiệt lên nắm quyền.
    C.  Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược.
    D.  Đã không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến.
Câu 24:  Đâu không phải là hoàn cảnh chung của các nước Châu Á thế kỉ XIX – đầu XX?
    A.  Hầu hết các nước bị biến thành thuộc địa và phụ thuộc.
    B.  Bị chủ nghĩa thực dân phương Tây: Âu – Mĩ  xâm lược.
    C.  Các nước đều tiến hành cải cách theo tư bản chủ nghĩa.
    D.  Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
Câu 25:  Đặc điểm nổi bật nhất trong giai đoạn hai của Chiến tranh thế giới thứ nhất là
    A.  Hai bên cầm cự, ưu thế nghiêng về phe Hiệp ước.             
    B.  Từ đầu, Hiệp ước đã nắm quyền chủ động.
    C.  Phe Hiệp ước từng bước chiếm ưu thế.                 
    D.  Hai bên ở trong thế cầm cự trên cả 2 mặt trận.
Câu 26:  Thắng lợi to lớn nhất của nhân dân Mĩ la tinh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Âu qua 2 thập niên đầu thế kỉ XIX là gì ?
 
    A.  Chỉ còn một vài vùng nhỏ đang là thuộc địa.
    B.  Cuộc đấu tranh giải phóng diễn ra quyết liệt.
    C.  Nước cộng hòa da đen Hai –ti thành lập.
    D.  Các quốc gia độc lập lần lượt hình thành.
Câu 27:  Bài học kinh nghiệm được rút ra từ từ chính sách ngoại giao của Xiêm cuối XIX đầu XX là gì?
    A.  Bế quan tỏa cảng đối với các nư­ớc phương Tây.            
    B.  Đường lối đối ngoại phải mềm dẻo, linh hoạt.
    C.  Đưa ra những chính sách cải cách kinh tế hợp lí.
    D.  Ký các điều ­ước bất bình đẳng để “mở cửa”.            
Câu 28:  “Thần đồng âm nhạc phát sáng” là đánh giá về ai?
    A. Trai-cốp-x ki.          B.  Rem –Bran.                 C.  Mô- da.                        D.  Bet –tô-ven.
Câu 29:  Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
    B.  Truyền thống quân phiệt của CNĐQ Đức.
    C.  Quy luật phát triển không đều của CNĐQ.
    D.  Thái tử Áo – Hung bị người Xéc bi ám sát.
Câu 30:  Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á  không bị trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
    A.  Mã lai.              B.  Bru nây.                         C.  Lào             D.  Xiêm.               
Câu 31:  Nhà văn cổ điển Pháp, nhà ngụ ngôn, những sáng tác của ông có tác dụng giáo dục đối với mọi lứa tuổi, mọi thời đại là ai?
    A.  Vích-to Huy-gô.                                                 B.  Coóc-nây.        
    C.  Mô-li-e.                                                               D.  La Phông-ten.       
Câu 32:  Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho  Cải cách ở Trung Quốc 1898 thất bại ?
    A.  Thiếu cơ sở sâu xa trong quần chúng
    B.  Bị thế lực phong kiến bảo thủ cản trở.                        
    C.   Lực lượng của phái duy tân còn yếu.                        
    D.  Nội dung cải cách không phù hợp .
Câu 33:  Tình hình Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX có gì nổi bật?
    A.  Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
    B.  Lâm vào tình trạng hủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
    C.  Phong trào chống Sô gun đã làm sụp đổ chế độ mạc Phủ.
    D.  Thiên Hoàng Minh Trị đã tiến hành cải cách toàn diện.
 
------ HẾT ------
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 381.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 28/11/2019 20:20
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    1
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2074 view

  Giải trí

1 photos | 1915 view

  Kỷ yếu

0 photos | 737 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 9
  • Hôm nay: 2012
  • Tháng hiện tại: 54469
  • Tổng lượt truy cập: 3201323

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606