Rss Feed Đăng nhập

Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 mã đề 02

Gửi lên: 28/11/2019 20:12, Người gửi: lichsu, Đã xem: 35
/cmd+v 
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT NGHÈN - HÀ TĨNH
ĐỀ KIỂM TRA KHỐI 11– NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN LỊCH SỬ
 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 33 câu)
 
(Đề có 4 trang)
  Text Box: Mã đề 002
     
Description: C:\Users\Vinh Le\Desktop\AnswerSheet\NewForm-VI\QuestionPaper40 - vi .png
Câu 1:  Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
    A.  Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.   
    B.  Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
    C.  Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục.
    D.  Chính trị, văn hóa - giáo dục và ngoại giao.  
Câu 2:  Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân Phiệt là đặc điểm của đế quốc nào?
     
    A.  Anh.                         B.  Đức.                              C.  Nhật.                            D.  Pháp.
Câu 3:  Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Thái tử Áo – Hung bị người Xéc bi ám sát.
    B.  Truyền thống quân phiệt của CNĐQ Đức.
    C.  Mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
    D.  Quy luật phát triển không đều của CNĐQ.
Câu 4:  Các đế quốc già có đặc điểm gì?
    A.  Hệ thống thuộc địa rộng lớn.                                    B.  Có sức mạnh về kinh tế cao.
    C.  Lịch sử phát triển lâu đời.                                     D.  Sực mạnh quân sự hùng hậu.                     
Câu 5:  Sự kiện nào đã đánh dấu Căm-pu-chia trở thành thuộc địa của Pháp ?
    A.  Các giáo sĩ Phương Tây xâm nhập vào Căm-pu-chia.
    B.  Pháp gạt bỏ ảnh hưởng của Xiêm ra khỏi Campuchia.
    C.  Vua Nô-rô-đôm kí với thực dân pháp Hiệp ước 1884.
    D.  Pháp gây áp lực buộc Nô-rô-đôm chấp nhận bảo hộ.
Câu 6:  Đâu không phải là hoàn cảnh chung của các nước Châu Á thế kỉ XIX – đầu XX?
    A.  Bị chủ nghĩa thực dân phương Tây: Âu – Mĩ  xâm lược.
    B.  Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
    C.  Các nước đều tiến hành cải cách theo tư bản chủ nghĩa.
    D.  Hầu hết các nước bị biến thành thuộc địa và phụ thuộc.
Câu 7:  Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Cuộc chiến tranh cách mạng.                          B.  Chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
    C.  Chiến tranh về vến đề thuộc địa.                    D.  Chiến tranh đế quốc lớn nhất.
Câu 8:  Cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Campuchia được đánh giá là biểu tượng về liên minh Chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?
    A.  Si-vô-tha.                B.  Pu-côm-bô.                 C.  A-cha-Xoa.                 D.  Pha-ca-đuốc.
Câu 9:  Ngòi nổ của Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Thái tử Áo- Hung bị người Xéc bi ám sát.                          
    B.  Mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
    C.  Sự hình thành hai khối quân sự đối lập.
    D.  Sự phát triển không đều của các nước tư bản.        
Câu 10:  Bài học kinh nghiệm được rút ra từ từ chính sách ngoại giao của Xiêm cuối XIX đầu XX là gì?
 
    A.  Bế quan tỏa cảng đối với các nư­ớc phương Tây.            
    B.  Đưa ra những chính sách cải cách kinh tế hợp lí.
    C.  Đường lối đối ngoại phải mềm dẻo, linh hoạt.
    D.  Ký các điều ­ước bất bình đẳng để “mở cửa”.            
Câu 11:  Tác dụng của những thành tựu rực rỡ về văn học nghệ thuật buổi đầu thời kì cận đại là
    A.  Tố cáo tội ác của thực dân xâm lược.
    B.  Hình thành quan điểm con người tư sản.
    C.  Phản ánh đầy đủ hiện thực xã hội.
    D.  Làm giàu kho tàng văn hóa nhân loại.
Câu 12:  Nội dung nào được đánh giá là nhân tố “chìa khóa” của công cuộc hiện đại hóa Nhật Bản trong Cải cách Minh Trị?
    A.  Quân sự.                                        B.  Kinh tế.C.  Chính trị.                            D.  Giáo dục.
Câu 13:  Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho  Cải cách ở Trung Quốc 1898 thất bại ?
    A.  Bị thế lực phong kiến bảo thủ cản trở.                       
    B.   Lực lượng của phái duy tân còn yếu.                       
    C.  Thiếu cơ sở sâu xa trong quần chúng
    D.  Nội dung cải cách không phù hợp .
Câu 14:  Tình hình Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX có gì nổi bật?   
    A.  Lâm vào tình trạng hủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
    B.  Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
    C.  Phong trào chống Sô gun đã làm sụp đổ chế độ mạc Phủ.
    D.  Thiên Hoàng Minh Trị đã tiến hành cải cách toàn diện.
Câu 15:  Tính chất của cách mạng Tân Hơi 1911 là gì?
    A.  Dân tộc dân chủ nhân dân.
    B.  Cách mạng dân chủ tư sản.
    C.  Dân chủ tư sản triệt để, điển hình.
    D.  Dân chủ tư sản không triệt để.
Câu 16:  Kết cục  ngoài ý muốn của các nước đế quốc khi tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
    A.  Gây đau thương chết chóc cho nhân loại.
    B.  Gây ra những mâu thuẫn trong phe đế quốc.
    C.  Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.
    D.  Bị thiệt hại nặng nề về sức người sức của.
Câu 17:  Thắng lợi to lớn nhất của nhân dân Mĩ la tinh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Âu qua 2 thập niên đầu thế kỉ XIX là gì ?
    A.  Chỉ còn một vài vùng nhỏ đang là thuộc địa.
    B.  Cuộc đấu tranh giải phóng diễn ra quyết liệt.
    C.  Nước cộng hòa da đen Hai –ti thành lập.
    D.  Các quốc gia độc lập lần lượt hình thành.
Câu 18:  Chủ trương của phái Cấp tiến do Ti-lắc cầm đầu là gì?     
    A.  Phản đối phương pháp đấu tranh bằng bạo lực, yêu cầu cải cách.
    B.  Tham gia các Hội đồng tự trị, phát triển kĩ nghệ, cải cách giáo dục.
    C.  Lật đổ ách thống trị của Anh xây dựng quốc gia độc lập dân chủ.  
    D.  Dùng phương pháp ôn hòa đòi thực dân Anh thực hiện cải cách.
Câu 19:  Đâu là nét khác biệt của cao trào cách mạng 1905-1908, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ so với những phong trào đấu tranh trước đó?
    A.  Mục tiêu đấu tranh độc lập và dân chủ.
    B.  Công nhân Ấn Độ đã tích cực tham gia.
    C.  Anh phải thu hồi đạo luật Bengan.                                      
    D.  Do giai cấp tư sản Ấn Độ lãnh đạo.
Câu 20:  Thành phần của Trung Quốc đồng minh hội?      
    A.  Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ thân sĩ bất bình với nhà Thanh.
    B.   Địa chủ thân sĩ bất bình với nhà Thanh, tư sản, tiểu tư sản, vô sản.
    C.  Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ thân sĩ có tinh thần yêu nước.                   
    D.  Tôn Trung Sơn và trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ và công nhân. 
Câu 21: Nổi bật trong cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi chống thực dân Châu Âu là của nước nào?
    A.  Xu – đăng.               B.  An – giê- ri.                 C.  Ai - Cập.                      D.  Ê-ti-ô-pi-a.
Câu 22:  Đâu là hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 xuất phát từ đường lối của Trung Quốc Đồng Minh hội?
    A.  Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
    B.  Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược.
    C.  Các thế lực phong kiến quân phiệt lên nắm quyền.
    D.  Đã không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến.
Câu 23:  Đến đầu XX, ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự nào?
    A.  Liên minh, Hiệp ước.                                        B.  Liên minh, Phát xít.
    C.  Cấp tiến, Ôn hòa.                                               D.  Đồng minh, Hiệp ước.
Câu 24: Mĩ tham gia chiến tranh đứng về phe Hiệp ước nhằm mục đích gì?
    A.  Kết thúc chiến tranh,  ngăn cách mạng thế giới.
    B.  Phe Hiệp ước chiếm ưu thế, nắm quyền chủ động.
    C.  Bán vũ khí cho cả 2 bên tham chiến  để kiếm lời.
    D.  Nga rút ra khỏi chiến tranh, phe Hiệp ước suy yếu.
Câu 25:  Nước cộng hòa nào đã được thành lập đầu tiên ở khu vực Mĩ –La- tinh?
    A.  Mê-hi-cô.                B.  Ác-hen-ti-na.              C. B-ra-zin.                       D.  Ha-i – ti.
Câu 26:  Nguyên nhân chính để cuộc cải cách ở Nhật Bản  và ở Xiêm thành công là gì?
    A.  Đáp ứng được yêu cầu trong nước, phù hợp với xu thế . 
    B.  Đất nước Nhật bản và Xiêm chưa mất độc lập.
    C.  Tính đúng đắn của những nội dung cải cách.                                     
    D.  Được sự ủng hộ của các tầng lớp trong xã hội.
Câu 27:  “Thần đồng âm nhạc phát sáng” là đánh giá về ai?
    A.  Mô- da.                    B.  Rem –Bran.                 C. Trai-cốp-x ki.              D.  Bet –tô-ven.
Câu 28:  Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á  không bị trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
    A.  Xiêm.               B.  Bru nây.                         C.  LàoD.  Mã lai.             
Câu 29:   Những nước đế quốc nào được coi là đế quốc già?
    A.  Đức, Mỹ.                  B.  I-ta-li-a.                       C.  Nhật Bản.                    D.  Anh, Pháp. 
Câu 30:  Xác định nội dung không phải là bài học bảo vệ hòa bình từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
    A.  Phải chia đều thị trường cho các nước đế quốc .
    B.  Phải chung tay bảo vệ hòa bình thế giới.          
    C.  Cần phải loại bỏ các cuộc chiến tranh phi nghĩa .       
    D.  Lên án chính sách gây chiến và chính sách xâm lược.
Câu 31:  Nhà văn cổ điển Pháp, nhà ngụ ngôn, những sáng tác của ông có tác dụng giáo dục đối với mọi lứa tuổi, mọi thời đại là ai?
    A.  La Phông-ten.                                                     B.  Mô-li-e. 
    C.  Vích-to Huy-gô.                                                 D.  Coóc-nây.        
Câu 32:  Đặc điểm nổi bật nhất trong giai đoạn hai của Chiến tranh thế giới thứ nhất là
    A.  Hai bên ở trong thế cầm cự trên cả 2 mặt trận.
    B.  Phe Hiệp ước từng bước chiếm ưu thế.                
    C.  Từ đầu, Hiệp ước đã nắm quyền chủ động.
    D.  Hai bên cầm cự, ưu thế nghiêng về phe Hiệp ước.             
Câu 33:  Chiến tranh thế giới thứ nhất đến 1916 đã tác động như thế nào đến cách mạng Châu Âu?
    A.  Xuất hiện tình thế cách mạng ở một số nước.
    B.  Làm cho nền kinh tế châu Âu kiệt quệ.
    C.  Phong trào đấu tranh của nông dân phát triển.
    D.  6 triệu người chết, hơn 10 triệu người bị thương.
 
------ HẾT ------
 
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 382.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 28/11/2019 20:12
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    0
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2082 view

  Giải trí

1 photos | 1921 view

  Kỷ yếu

0 photos | 742 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 4
  • Hôm nay: 36
  • Tháng hiện tại: 4031
  • Tổng lượt truy cập: 3211633

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606