Rss Feed Đăng nhập

SKKN Kim Hoa 2019

Gửi lên: 24/12/2019 15:36, Người gửi: lichsu, Đã xem: 164
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

                                               MỤC LỤC
PHẦN I.  LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ.. 1
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 2
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 2
VI. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 2
VII.  ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.. 3
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
1. Cơ sở lí luận. 3
2. Cơ sở thực tiễn. 4
II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919-2000 THEO HỆ THỐNG CHUYÊN ĐỀ………… 5
 1. Hệ thống ôn tập kiến thức cơ bản theo chủ đề  qua các giai đoạn lịch sử và sự kiện cơ bản. 5
1.3. Hệ thống kiến thức chi tiết đầy đủ theo mạch vận động của kiến thức kiểu đề thi trắc nghiệm......................................................................................................................6
1.2. Hệ thống kiến thức cơ bản của giai đoạn bằng sơ đồ……………………………7
1.3. Hệ thống kiến thức chi tiết đầy đủ theo mạch vận động của kiến thức kiểu đề thi trắc nghiệm......................................................................................................................8
2. Hệ thống chuyên đề  về ý nghĩa sự kiện cơ bản. 11
3. Hệ thống ôn tập dưới dạng hình thức so sánh các sự kiện tiêu biểu. 13
4. Hệ thống ghi nhớ nhanh các sự kiện lịch sử .............................................................14
5. Hệ thống câu dẫn và đáp án trả lời nhanh lịch sử ……………………….................18
6. Tổ chức học sinh ôn tập và luyện thi theo đề thi 19
PHẦN III.  KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
I. KẾT LUẬN. 20
II. KIẾN NGHỊ 20
PHẦN IV.  PHỤ LỤC ....   …………………………………………………………   21
PHẦN V.  MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………..   30
 

PHẦN I.  LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhà sử học Pasuto đã khẳng định rằng: Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, sự hứng thú, hấp dẫn, ngày càng tăng đối với hiện tại không hề làm giảm bớt sự chú ý của chúng ta đối với việc dạy học lịch sử. Muốn đào tạo con người phù hợp với thời đại chúng ta, giáo viên cần phải không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dạy học lịch sử. Đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng môn sử là một tất yếu.
Để nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn lịch sử, phát huy vai trò và giá trị môn sử trong nền giáo dục hiện đại, thực hiện Nghị quyết 29 “Đổi mới căn bản và toàn diện”,  từ năm học 2016-2017, Bộ giáo dục đã thay đổi căn bản cách thi theo tổ hợp bộ môn KHTN và KHXH trong kì thi THPT Quốc gia. môn Lịch sử được chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm 100% trong bài thi KHXH để xét tốt nghiệp. Sau 3 năm thực hiện, tỉ lệ học sinh trong toàn quốc đăng kí môn Lịch sử - tổ hợp KHXH để xét tốt nghiệp đã tăng nhanh. Trong cả nước nói chung và đặc biệt xét riêng tỉnh Hà Tĩnh, cơ bản 2/3 học sinh đã chọn tổ hợp môn KHXH và lịch sử là môn thi xét tốt nghiệp phổ thông. Nhưng vấn đề chất lượng dạy học lịch sử vẫn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội vì kết quả điểm liệt nhiều, điểm trung bình môn sử rất thấp. Năm 2019, hơn 70% thí sinh đạt điểm dưới trung bình môn Lịch sử trong kỳ thi THPT quốc gia, trong đó, điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 3,75 điểm. Kết quả thi thấp, thực chất vấn đề chất lượng dạy học môn lịch sử trong trường THPT vẫn chưa được giải quyết, giá trị giáo dục và giáo dưỡng của bộ môn sử vẫn chưa thực hiện được. 
Xuất phát từ thực trạng đó, với trách nhiệm của người thầy dạy lịch sử, trong thời gian qua tôi đã tìm giải pháp hướng dẫn ôn luyện thi THPT Quốc gia bằng phương pháp hệ thống hóa hiệu quả cho học sinh, kết quả điểm thi THPT luôn cao, chất lượng dạy học được nâng lên rõ rệt.
     Chính vì thế, trong phạm vi có thể, tôi chọn Đề tài: Hướng dẫn học sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chuyên đề  nhằm chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao kết quả  thi THPT Quốc gia môn Lịch sử.
                          II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ
Đề tài được lựa chọn thực hiện nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bản thân cùng đồng nghiệp về vấn đề hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh lớp 12 theo hệ thống chuyên đề. Qua đó, giáo viên tham khảo, bổ sung, sáng tạo không ngừng, áp dụng trong thực tiễn giảng dạy để nâng cao chất lượng môn học. Đồng thời, phổ biến phương pháp ôn tập nhanh và hiệu quả thi THPT Quốc gia phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 cho học sinh, trang bị, rèn luyện cho học sinh kĩ năng  phương pháp tự học, tự ôn tập và luyện thi THPT Quốc gia đạt kết quả cao.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu là phương pháp dạy học ở cấp THPT – hướng dẫn dạy học sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch theo hệ thống chuyên đề.
- Phạm vi nghiên cứu: Hướng dẫn dạy học và ôn thi THPT Quốc gia các lớp từ 12A6 đến 12A14  thi ban KHXH từ năm 2017 đến 2019 tại trường THPT chúng tôi về phần nội dung Lịch sử Việt Nam 1919-2000.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nắm vững tinh thần Nghị quyết Trung ương 29; nghiên cứu lý luận, thực tiễn xây dựng chủ đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng.
- Nghiên cứu nắm vững khung chương trình thi THPT Quốc gia, ma trận đề minh họa, nắm vững kiến thức cơ bản và dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng, đề thi THPT Quốc gia trắc nghiệm các năm 2017, 2018, 2019 để xây dựng chương trình ôn thi và xây dựng nội dung ôn tập khoa học, phù hợp.
- Tổ chức học tập ôn thi THPT Quốc gia tại các lớp lựa chọn ban thi KHXH trong toàn trường và thực hiện ở tất cả các giáo viên đứng lớp ôn thi THPT Quốc gia lịch sử 12. Khảo sát đánh giá kết quả qua kì thi THPT Quốc gia hàng năm của trường đối chiếu trong toàn tỉnh, toàn quốc rút kinh nghiệm. Áp dụng giảng dạy, ôn tập và hoàn chỉnh, phát triển thêm qua những năm học tiếp theo.
V. GIẢ THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài áp dụng sẽ giúp giáo viên và học sinh lớp 12 nâng cao chất lượng môn học và kết quả  thi THPT Quốc gia. Giảm việc dạy thêm, học thêm, trang bị cho giáo viên và học sinh phương pháp học lịch sử khoa học, nhẹ nhàng, thời gian ôn tập ít mà kết quả thi cao. Góp phần giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dạy học bộ môn lịch sử trong trường phổ thông hiện nay.
VI. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài hoàn toàn mới, trang bị các phương pháp hướng dẫn dạy và học ôn thi THPT Quốc phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chủ đề, các bảng hệ thống chuyên đề cụ thể để giáo viên và học sinh ôn tập thi một cách hiệu quả dựa trên  ma trận đề thi trắc nghiệm của Bộ giáo dục năm 2019.
Đề tài vừa khái quát lí luận vừa cụ thể về minh họa. Có thể áp dụng nâng cao năng lực học và kĩ năng thực hành bộ môn trong các kì thi từ tự luận đến trắc nghiệm.
VII.  ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện đề tài này đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho giáo viên và học sinh về cách dạy và cách học ôn luyện thi THPT Quốc gia trong 1 thời gian ngắn của đa số học sinh xét tốt nghiệp môn Lịch sử, chấm dứt tình trạng điểm sử thấp.
Đóng góp cho học sinh về những phương pháp hệ thống, khái quát, phân tích đánh giá, so sánh lịch sử để nắm vững chương trình thi và có kĩ năng phương pháp học môn lịch sử. Đặc biệt là những bảng hệ thống, sơ đồ của đề tài là tài liệu học tập rất ý nghĩa thiết thực cho học sinh ôn thi.
Về phía giáo viên, nhất là những giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm thì đây tài là tài liệu hỗ trợ trong quá trình tổ chức dạy học, ôn tập và ra đề thi THPT Quốc gia trắc nghiệm rất cụ thể để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ và kết quả môn học trong kì thi THPT Quốc gia.
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận
Là một môn khoa học, phương pháp dạy học lịch sử tuân thủ những nguyên tắc của phương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời cũng có những phương pháp riêng do đặc trưng bộ môn quy định. Đặc thù môn học sự kiện, có thời gian, không gian và nội dung kết quả, mỗi sự kiện đều có tác động ý nghĩa và những bài học lịch sử. Chính vì thế nên lịch sử có tính hệ thống, có đặc điểm chung của phương pháp học sử luận và đặc điểm riêng theo giai đoạn và chủ đề. Mỗi thời kì lịch sử có đặc điểm riêng và chịu sự tác động của hoàn cảnh, nhiệm vụ cách mạng dưới sự chỉ đạo chung về đường lối chiến lược và sách lược của Đảng.
Yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện, kiểm tra đánh giá học sinh theo hình thức trắc nghiệm và dạy học chủ đề định hướng phát triển năng lực, nên việc dạy học và ôn thi theo hệ thống chủ đề là một giải pháp phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục đổi mới nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục và giáo dưỡng của bộ môn lịch sử trong trường phổ thông.
Hoạt động dạy học và ôn thi THPT Quốc gia của học sinh về Lịch sử cần phải được tiến hành trên cơ sở khoa học và có tính hệ thống về phương pháp, có chủ đích và đáp ứng mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Lịch sử đối với học sinh trong mục tiêu giáo dục nói chung. Vấn đề chính là phù hợp nhất với hình thức thi hiện hành để các em có kĩ năng học, ôn thi đạt kết quả cao nhất. Phần lịch sử Việt Năm 1919-2000, cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Muốn dạy học và ôn thi tốt phần lịch sử Việt Nam 1919-2000, trong kì thi THPT Quốc gia hiệu quả nhất thiết phải xây dựng chương trình ôn thi theo hệ thống chủ đề để giúp người học nhận dạng được lịch sử, nắm bắt kiến thức cụ thể trong tính hệ thống, trên cơ sở đó dễ tư duy chính xác khoa học và tránh nhầm lẫn lịch sử, đảm bảo thực hiện nhận thức đúng lịch sử. Đồng thời trang bị cho học sinh về phương pháp và kĩ năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài thi theo trắc nghiệm.
2. Cơ sở thực tiễn.
Thực tiễn trong dạy học ôn thi THPT Quốc gia, phần lịch sử Việt Nam từ 1919-200 là phần quan trọng, chiếm số lượng điểm lớn: 7 điểm năm 2017, 6 điểm năm 2018 và 6.25 điểm  theo ma trận đề thi 2019. Dù thi tự luận hay trắc nghiệm thì nội dung lịch sử Việt Nam 1919-2000, luôn được đánh giá là khó và nặng vì khối lượng kiến thức, sự kiện quá nhiều dễ lẫn lộn giữa các phong trào cách mạng, giữa các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa giành chính quyền của dân tộc; phần đường lối lãnh đạo chỉ đạo cách mạng, ngoại giao hậu phương, căn cứ địa, mặt trận… Nội dung kiến thức nhiều, khó, đòi hỏi độ tư duy cao, phần đề khó vận dụng chủ yếu nằm trong nội dung này. Chính vì thế học sinh rất ngại học và học rất mệt nhưng hiệu quả không cao.
Theo khảo sát điều tra của chúng tôi( Phiếu điều tra - Phụ lục I), hầu hết học sinh đánh giá khó học, học khó nhớ, dễ lộn, hay quên, học mất nhiều thời gian mà điểm vẫn thấp, làm đề vẫn lẫn lộn, nặng nề về tư tưởng, chán…100% học sinh được khảo sát đánh giá đây là phần luôn sai trong khi làm đề thi; 95% học sinh chọn giải pháp bỏ qua phần này, tập trung vào lịch sử thế giới, lớp 11 đề dễ để thi chống liệt, giành thời gian học địa lí và giáo dục công dân. Về phía giáo viên, 100% cũng đánh giá đây là phần khó, thường hay bỏ qua trong ôn thi THPT Quốc gia. Đó cũng là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả điểm thi THPT Quốc gia hàng năm thấp. Mặt khác, thông thường học sinh thi THPT Quốc gia môn sử xét tốt nghiệp, nên các em không đầu tư nhiều thời gian. Khảo sát cho thấy chủ yếu( 95%) các lớp, các trường trên địa bàn Hà Tĩnh chỉ ôn thi môn sử trong đợt cuối từ 12/5 đến 20/6, thời lượng 16 tiết trước kì thi THPT Quốc gia, 30% em không ôn mà tự học vì mục tiêu là qua liệt. Thực tế phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 khó, nhiều sự kiện các em ít học, hoặc học không hiệu quả vìchủ yếu học thuộc lòng theo phương pháp liệt kê, nhớ máy móc sự kiện nên điểm không cao.
Trên cơ sở khoa học bộ môn và thực tiễn dạy học thi THPT Quốc gia từ 2017-2019 phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống kiến thức chuyên đề rất hiệu quả, đạt mục tiêu giáo dục và giáo dưỡng. Nên tôi thực hiện đề tài này để chia sẻ cùng đồng nghiệp kinh nghiệm, cung cấp tài liệu học ôn thi cho học sinh.
II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919-2000 THEO HỆ THỐNG CHUYÊN ĐỀ.
1. Hệ thống ôn tập kiến thức cơ bản theo chủ đề  qua các giai đoạn lịch sử và sự kiện cơ bản.
a) Cơ sở thực hiện: Lịch sử Việt Nam 1919-2000, được phân kì theo các giai đoạn với những đặc trưng cơ bản về nhiệm vụ và mục tiêu như:
     + 1919-1930, Sự vươn lên của 2 khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản cùng thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc. Kết quả, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
    + 1930-1945, phong trào giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng cộng sản Đông Dương qua 3 cuộc tập dượt 1930-1931, 1936-1939, 1919-1945, thắng lợi tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
     + 1945-1954, kháng chiến và kiến quốc thực hiện nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chống Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ giải phóng và giữ nước.
     + 1954-1975, kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong hoàn cảnh đất nước tạm chia 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau, một Đảng lãnh đạo thống nhất hai miền thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược – cách mạng XHCN miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
     + 1975-2000, đất nước độc lập thống nhất đi lên CNXH, thực hiện đổi mới đạt được nhiều thành tựu to lớn.
b) Yêu cầu thực hiện.
-  GV nắm vững nội dung ôn tập xây dựng thành các chủ đề, dạy học bằng bảng hệ thống và sơ đồ, giúp học sinh khái quát và tái hiện kiến thức cơ bản để ôn tập
- Thiết kế các bảng hệ thống kiến thức ngắn gọn, đơn giản, dễ thực hiện theo các cấp độ nhận thước từ thấp đến cao.   
c) Thiết kế giải pháp cụ thể
1.1. Sử dụng bảng hệ thống kiến thức để ôn tập.
- Ý nghĩa phương pháp: Giúp học sinh hệ thống được những sự kiện cơ bản, nội dung chính của giai đoạn. Trên cơ sở đó nắm chắc sự kiện, tránh nhầm lẫn đồng thời có thể so sánh và vận dụng dễ dàng các sự kiện.
- Ví dụ cụ thể về phương pháp:
Chuyên đề 1. Lập bảng hệ thống kiến thức cơ bản 1919-1930.( Phụ lục 2)
Nội dung 1. Tình hình Việt Nam trong khai thác thuộc địa lần thứ hai
Thế giới tác động Khai thác thuộc địa 2 Chuyền biến kinh tế- Xã hội
     
Thái độ chính trị, khả năng cách mạng:
Nội dung 2. Phong trào dân tộc dân chủ công khai 1919-1925 Nội dung 3. Phong trào dân tộc dân 1925-1930
 
Chuyên đ 2. Bảng hệ thống kiến thức cơ bản 1930-1945 ( Phụ lục 3).
Nội dung 1930-1931 1936-1939 1939-1945
Hoàn cảnh      
Kẻ thù      
Chủ trương      
Mục tiêu      
Mặt trận      
Lực lượng      
Phương pháp      
Địa bàn      
Sự kiện tiêu biểu      
Tính chất      
Ý nghĩa      
 
1.2. Hệ thống kiến thức cơ bản của giai đoạn bằng sơ đồ.
- Ý nghĩa: Giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ sự kiện qua sơ đồ và phát triển tư duy
-Ví dụ minh họa : Chuyên đề 3:   Bảng hệ thống Lịch sử Việt Nam 1945-1954                 
           
 

 
Ví dụ 2. Chuyên đề 4: Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1954-1975


1.3. Hệ thống kiến thức chi tiết đầy đủ theo mạch vận động của kiến thức kiểu đề thi trắc nghiệm
- Ý nghĩa: Giúp học sinh hệ thống đầy đủ kiến thức của một thời kì lịch sử hoặc nội dung sự kiện để làm tài liệu ôn thi theo hướng phân tích trắc nghiệm.
- Ví dụ:    Hệ thống chuyên đề: Lịch sử Việt Nam 1976-2000
1. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước:
a)Nguyên nhân:
- Cơ bản- trực tiếp: Sau giải phóng miền Nam, đất nước thống nhất -Hai miền tồn tại 2 hình thức nhà nước – Nguy cơ chia rẽ, ngăn cản XDCNXH
- Sâu xa: Nguyện vọng của nhân dân cả nước, yêu cầu của cách mạng lịch sử dân tộc“Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một” - Thống nhất nước nhà là nguyện vọng tha thiết của nhân dân VN, quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, lịch sử Việt Nam”
- Quyết định: Nghị quyết TƯ 24=> Hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước
b) Qúa trình thống nhất:
- Thống nhất tư tưởng, phương pháp: Hội nghị Hiệp thương 2 miền(15-21/11/1975).
Mở đầu: Tổng tuyển cử( 25/4/1976-> Hoàn thành: Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI- Nước cộng hòa XHCNVN(24/6-3/7/1976)
c) Ý nghĩa: + Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước.
                    + Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước di lên CNXH
                    + Tạo khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc, mở rộng quan hệ quốc tế.
Thành tựu đầu tiên: Thành lập có 94 nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
            2. Xây dựng CNXH:
            a) 1976-1986: Mô hình Cơ chế bao cấp, ưu tiên CN nặng – Khủng hoảng.
            b) 1986-2000: Đổi mới – Mở đầu Đại hội VI 1986
            - Nguyên nhân:
             + Tất yếu đổi mới – khắc phục sai lầm khuyết diểm mô hình XHCn, vượt qua khủng hoảng đẩy mạnh cách mạng XHCN
             + Đòi hỏi đổi mới: Quan hệ quốc tế, KH- Công nghệ, khủng hoảng CNXH                  
            - Mô hình đổi mới: Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cơ chế thị trường, định hướng XHCN- CHXH màu sắc Việt Nam – phù hợp thực tiễn và lịch sử Việt Nam
             - Quan điểm đổi mới: Không thay đổi mục tiêu CNXH mà làm cho thành công bằng quan điểm đúng, bước đi phù hợp. Đổi mới đồng bộ và toàn diện, kinh tế trọng tâm.
                + Nhận thức mới – Thời kì quá độ lâu dài, nhiều thời kì, đang ở chặng đầu
             - Phương pháp( Biện pháp) đổi mới:
              + Kinh tế: Xóa bao cấp hình thành cơ chế thị trường,
                                Xây dựng kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề, nhiều quy mô,
                                Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng XHCN                             
                               Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
              + Chính trị: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân vì dân(chuyên chính DCND), xây dựng nền dân chủ XHCN quyền lực thuộc về nhân dân- (Mở rộng dân chủ) (Kiên trì lãnh  đạo của Đảng cộng sản. Chính sách đối nội: Đại đoàn kết dân tộc (Tăng cường củng cố mặt trận tổ quốc VN ổn định chính trị) Chính sách đối ngoại: Hòa bình, hữu nghị hợp tác“Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước
             c) Bước đầu đổi mới 1986-1990 – Đại Hội VI
               –Kế hoạch 5 năm: Nông , lâm , ngư được đặt đúng vị trí mặt trận hàng đầu, ưu tiên vốn, năng lực, vật tư, lao động,kĩ thuật nhằm mục tiêu trọng điểm: Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
             - Thành tựu:
           + Lương thực thực phẩm: Đủ nhu cầu,có dự trữ, và xuất khẩu=> ổn định đời sống
           + Hàng tiêu dùng: Dồi dào, sản xuất gắn thị trường, bao cấp nhà nước giảm
           + Kinh tế đối ngoại: Phát triển mạnh, phát triển hơn trước về quy mô, hình thức, xuất khẩu tăng 3 lần, mặt hàng xuất khẩu tăng: Dầu thô, gạo…, nhập giảm, Xuất - Nhập tiến gần đến cân bằng, 1990 EU quan hệ Việt Nam.
+ Kiềm chế được một bước đà lạm phát 1990 -  4%
+ Cơ chế kinh tế: Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cơ chế thi trường có quản lí nhà nước
+ Chính trị: Phát huy dân chủ, quyền làm chủ của dân,  tăng quyền lực cơ quan dân cử
- Khó khăn yếu kém: Kinh tế thiếu cân đối, lạm phát còn cao, thiếu việc, hiệu quả thấp, chưa có tích lũy, văn hóa xuống cấp, tiêu cực xã hội…
Ý nghĩa:
Ổn định chính trị, phát triển kinh tế, thoát khủng hoảng ,củng cố đoàn kết dân tộc, nâng cao uy tín Đảng, nhà nước, mở rộng đối ngoại,
- Phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân, khơi dậy được tiểm năng và sức sáng tạo của quần chúng  phát triển sản xuất dịch vụ
- Tạo thêm nhiều Việc làm cho người lao động và sản phẩm cho xã hôi
Nhận xét: Đổi mới là tất yếu, phù hợp xu thế thời đại để đẩy mạnh cách mạng XHCN.
                  Đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi đổi mới cơ bản là phù hợp
2. Hệ thống chuyên đề  về ý nghĩa sự kiện cơ bản
- Đề thi THPT Quốc gia lịch sử mới chủ yếu hướng về hiểu ý nghĩa sự kiện, vận dụng . Chính vì thế hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống ý nghĩa các sự kiện lịch sử tiêu biểu là vô cùng quan trọng và  là nguyên tắc dạy học bắt buộc.
- Ví dụ: Bảng hệ thống về những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ( 1946-1954)
TT Chiến thắng Ý nghĩa Lưu ý
1 Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16( 19/12/1946-12/2/1947)
=> Tinh thần quyết tử cho tổ quốc quyết sinh
- Bước đầu làm phá sản âm mưu đánh nhanh của thực dân Pháp
- Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh của thực dân Pháp
- Tiêu hao sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.
-Tạo điều kiện cả nước đi vào kháng chiến lâu dài( Lớn nhất).
- Chiến dịch chủ động tiến công đô thị.
- Mở đầu kháng chiến toàn quốc chống TD Pháp
2 Việt Bắc thu đông 1947=> “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp - Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh của Pháp( Lớn nhất)
- Đưa kháng chiến sang giai đoạn mới, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài
=> kế hoạch Bôlae thất bại
- Phản công quy mô lớn
- Du kích chiến là chính, bẽ gãy 2 gọng kìm trên sông và trên  bộ
3 Trung Quốc và các nước XHCN công nhận và đặt ngoại giao với Việt Nam 1950 - Việt Nam thoát thế bị bao vây cô lập.
- Cách mạng nối liền với thế giới dân chủ, tranh thủ sự ủng hộ. Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kháng chiến.
- Uy tín của Chính phủ ta được nâng cao trên trường quốc tế.
- 18/1/1950 Trung Quốc -> 30/1/1950 Liên xô và các nước Đông Âu công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
4 Biên Giới thu đông 1950=> Phương châm “Tất cả cho chiến dịch toàn thắng”
- Ta mở chiến dịch trong thế phòng ngự
- Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông-> phá âm mưu cô lập của Pháp, phá sản k/h Rơve.
- Bộ đội ta trưởng thành.
- Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ(Lớn nhất)
- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến- Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
- Chiến dịch chủ động tiến công công quy mô lớn đầu tiên thắng lợi
- Đánh điểm diệt việt
- Điển hình đánh công kiên
 
6 Cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953-1954=> Đánh hướng quan trọng, địch yếu. - Bước đầu làm phá sản kế hoạch NaVa
- Buộc Pháp bị động phân tán thành 5 nới tập trung quân( ĐBBB, Điên Biên Phủ, Xênô, Luông Phabăng, Plâycu => Chuyến trung tâm kế hoạch từ ĐBBB lên Điện Biên Phủ( 3/12/1953)
- Chủ động tiến công chiến lược
- Mục tiêu chính là tiêu diệt địch
- Mục tiêu chiến lược phân tán địch
7 Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
=> Phương châm “ Tất cả cho tiền tuyến. Tất cả để đánh thắng”
“ Cột mốc vàng”
+ Trong nước:
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch NaVa
- Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương( Lớn nhất).
- Tạo cơ sở thực lực quân sự cho đấu tranh ngoại giao kết thúc kháng chiến.
+ Thế giới: - Làm rung chuyển hệ thống thuộc địa Pháp ở Bắc Phi
- Mở đầu sự sụp đổ của CNTD cũ trên phạm vi toàn thế giới
- Tiến công vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
- Trận quyết chiến chiến lược.
- Đánh chắc tiến chắc
- Vai trò quyết định để kết thúc kháng chiến( Quân sự).
8 Hiệp định Giơ ne vơ 21/7/1954 - Văn bản pháp lí quốc tế dầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương, được các cường quốc , các nước tham dự Hội Nghị cam kết tôn trọng( Lớn nhất).
- Đánh dấu thắng lợi của kháng chiến chống Pháp.
- Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân.Kết thúc kháng chiến chống Pháp, ách thống trị của Pháp ở Việt Nam.
- Miền Bắc được giải phóng tạo cơ sở để giải phóng miền Nam.
- Làm Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.
- Thắng lợi chưa trọn vẹn - Chỉ mới giải phóng miền Bắc.
- Điều khoản chưa chặt chẽ: “Trách nhiệm thuộc người kí và kế nhiệm”, Mĩ lợi dụng xâm lược Việt Nam
- Mặt trận ngoại giao- giải pháp chính trị kết thúc kháng chiến
   
 b) Bảng hệ thống về những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975 ( Phụ lục 4)
3. Hệ thống ôn tập dưới dạng hình thức so sánh các sự kiện tiêu biểu
- Ý nghĩa:  Giúp học sinh thực hiện mức độ nhận thức vận dụng trong các đề thi
- Ví dụ 1. So sánh Hiệp định Giơnevơ  1954 và Hiệp định Pari về Việt Nam 1973
Tiêu chí Hiệp định Giơ e vơ Hiệp định Pa ri
 
 
 
Hoàn cảnh
Giống - Ta liên tiếp giành được những thắng lợi về quân sự, tạo nên thế áp đảo buộc thù phải chấp nhận đàm phán, kí hiệp định.
 
 
Khác
- Kí khi Pháp thất bại hoàn toàn trong chiến dịch Điện Biên Phủ
- Ta kí buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương
- Kí khi Mĩ mới thất bại trong Việt Nam hóa và Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2.
-Ta kí để buộc Mĩ rút quân ta tự quyết định tương lai chính trị
 
 
 
 
Nội dung
 
 
Giống
- Kẻ thù phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước ta.
- Ngừng bắn để giải giải quyết các vấn đề khác bằng hòa bình.
- Đều đặt vấn đề thống nhất đất nước qua thương lượng không có can thiệp nước ngoài. Kẻ thù đều phải rút quân
 
 
 
Khác
- Các bên tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản 3 nước Đông Dương.
- Tập kết chuyển quân chuyển giao khu vực.
- Quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam Bắc. Sau đó quân Pháp rút về nước.
- Trách nhiệm thi hành thuộc người kí và kế nhiệm
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
- Hai bên tiên shanhf trao trả tù binh và dân thường bị bắt
- Các bên công nhận thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.
- Mĩ cam kết trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh
 
Ý nghĩa
Giống - Pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
- Kết quả đấu tranh thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta.
- Chưa trọn vẹn vì còn phải tiếp tục đấu tranh chống kẻ thù.
  Khác - Đánh dấu thắng lợi kháng chiến chống Pháp, miền Bắc giải phóng.
- Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược rút hết quân đội về nước.
- So sánh lực lượng ở miền Nam không có lợi cho cách mạng miền Nam
- Thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng miền Nam.
- Mĩ rút quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ nhưng chưa chấp nhận việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, tiếp tục viện trợ cho  Ngụy  tiếp tục chiến tranh.
- So sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam
         
 
VD2. So sánh các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (Phụ lục 5) VD3: So sánh chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh( Phu lục 6)
 
4. Hệ thống ghi nhớ nhanh các sự kiện lịch sử theo chủ đề
-Ý nghĩa: Giúp học sinh có khả năng khái quát, nhớ sự kiện một cách có hệ thống, hiểu sâu sắc sự kiện, có kĩ  năng  so sánh và vận dụng, Trong quá rình làm bài thi sẽ dễ dàng loại trừ được phương án nhiễu và nhận ra đáp án chính xác, nhanh chóng
- Ví dụ cụ thể về phương pháp :
Chủ đề Nội dung kiến thức cơ bản
Vai trò Nguyễn Ái Quốc 1. Lớn nhất đầu tiên là tìm ra con đường cứu nước đúng đắn chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối cách mạng; 2. Chuẩn bị chính trị, tư tưởng tổ, chức và thành lập Đảng cộng sản Việt Nam; 3. Soạn thảo Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo 2/1930 chấm dứt khủng hoảng đường lối cách mạng; 4. Cầu nối cách mạng  Việt Nam với cách mạng thế giới thế giới; 5. Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng cách mạng 1939-1945.6.Vai trò với cách mạng tháng 8/1945 : Xác định đúng đường giải phóng dân tộc và chủ trương khởi nghĩa vũ trang, Sáng lập mặt trận Việt Minh chuẩn bị lực lượng chính tri, chuẩn bị lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng, xác định đúng thời cơ và kiên quyết phát động tổng khởi nghĩa, sáng lập nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa….  
Công nhân Ra đời trong khai thác 1, trước 1925 tự phát, kinh tế, bước tiến quan trọng- mốc kết thúc tự phát là Ba Son 8/1925 ->1926-1929, phát triển tự giác, mục tiêu kinh tế và chính trị, 1929 vai trò nòng cốt đi đầu trong phong trào dân tộc -> 2/1930 Đảng CSVN ra đời -hoàn toàn tự giác, trưởng thành, lãnh đạo
Tư sản Giai cấp tư sản ra đời trong khai thác 2=> 1919-1925, đấu tranh tích cực trong phong trào dân tộc dân chủ công khai chống độc quyền, chấn hưng nội hóa, Đảng lập hiến 1923 => 1927, thành lập Việt Nam Quốc dân đảng bước lên vũ đài lịch sử vươn lên giải phóng dân tộc=> 2,9,1930, khởi nghĩa Yên Bái thất bại, tan rã chấm dứt vai trò lịch sử và khuynh hướng cách mạng cũ
Tên Đảng 2/1930, Đảng cộng sản Việt Nam=> 10/1930, Đảng cộng sản Đông Dương=> Đại hội II (1951)- Đảng lao động Việt Nam=> Đảng cộng sản VN
Các chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta( 12/3/1945), Kháng chiến – Kiến quốc(25/11/1945), Hòa để tiến(9/3/1946), Toàn dân kháng chiến(12/12/1946)…
Các nghị quyết -7/1936 : Chống phản động thuộc địa, phát xít chiến tranh đế quốc nhằm mục tiêu tự do, dân chủ cơm áo hòa bình, Chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân thống nhất phản đế Đông Dương, kết hợp đấu tranh công khai với bí mật, hợp pháp với bất hợp pháp=> Phong trào dân chủ 1936-1939.
-11/1939: Rút vào hoạt động bí mật chuyển trọng tâm công tác về nông thôn. Chống đế quốc tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, tạm gác  CMRĐ, thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương và Chính phủ cộng hòa dân chủ- Mở đầu chuyển hướng đấu tranh 1939-1945 
- NQTUW8(5/1941): Chống phát xít Pháp –Nhật, giải phóng dân tộc, tạm gác CMRĐ, thành lập mặt trận Việt Minh, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm, hình thái từ từng phần lên tổng khởi nghĩa, thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam DCCH– Hoàn chỉnh chuyển hướng đấu tranh 1939-1945 , khắc phục hết hạn chế Luận cương=> Quyết định thắng lợi cách mạng tháng Tám 1945.
- 1/1959- NQ 15 : miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp vũ trang đánh đổ ách thống trị  Mĩ – Diệm=> Quyết định làm nên Đồng Khởi
- 7/1973- NQ 21 : Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là tiếp tục cuộc CMDTDCND, nhấn mạnh tiếp tục bạo lực cách mạng tiến công kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận : Quân sự, chính trị, ngoại giao.
- NQ 24 9/1975 : Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
 
Các Đại hội đại biểu toàn quốc quan trọng
Đại hội I( 3/1935) Ma Cao, Lê Hồng Phong bia thư -  Phục hồi lực lượng, Đại hội II( 2/1951) Tuyên Quang, Trường Chinh bí thư- Đưa Đảng hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam, xác định tính chất CMDTDCND chống Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ, xóa tàn dư phong kiến và bước đầu xây dựng nền móng chế độ mới dân chủ nhân dân- Đại hội kháng chiến thắng lợi
Đại hội 3(9/1960)Hà Nội, Lê Duẫn bí thư .- xây dựng CNXH miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà= > Đề ra nhiệm vụ cách mạng cả nước, mỗi miền, vị trí vai trò mối quan hệ cách mạng 2 miền. Kế hoạch 5 năm miền Bắc xây dựng CNXH –Bao cấp, ưu tiên công nghiệp nặng Đại hội VI( 1986)- Nguyễn Văn Linh bí thư –mở đầu đổi mới – Xóa bao cấp hình thành kinh tế thị trường XHCN=> k/h 1986-1991- trọng điểm : Lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng và xuất khẩu.Nông lâm ngư đặt vị trí hàng đầu.
Măt trận - Liên minh công nông là lực lượng nòng cốt, điểm giống của các mặt trận dân tộc. Mặt trận dân tộc đầu tiên của Việt Nam là Việt Minh(1941), thứ 2 là Mặt trận Liên Việt (1951) và thứ 3 là Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Sự kiện bước ngoặt - Bước ngoặt cách mạng Việt Nam : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 2/1930
- Bước ngoặt của dân tộc Việt Nam : Thắng lợi cách mạng tháng Tám 1945.
- Bước ngoăt kháng chiến chống Pháp : Việt Bắc 1947-Pháp chuyển đánh nhanh sang đánh lâu dài ; Biên giới 1950- Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ ; Điện Biên Phủ 1954- Xoay chuyển cục diện
- Bước ngoặt của Cách mạng miền Nam: Đồng Khởi 1960(Mĩ choáng, Ngụy khủng hoảng, cách mạng miền Nam nhảy vọt ), Xuân Mậu thân 1968( Mĩ lung lay ý chí xâm lược, mở ra mặt trận ngoại giao vừa đánh vừa đàm) Xuân hè 1972- Mĩ thừa nhận thất bại Việt Nam hóa, Hiệp định Pari 1973( Mĩ cút tạo điều kiện đánh Ngụy nhào).
Các kế hoạch chiến tranh của Pháp ở Đông Dương 1. Tấn công Việt Bắc1947 của Bôlae thực hiện 2 gọng kìm khép lại ở ở Đài Thị, mục tiêu tiêu diệt đầu não kháng chiến kết thúc nhanh chiến tranh.
2. Rơve  1950- Mĩ can thiệp tăng phòng ngự đương 4, hành lang Đông –Tây cô lập Việt Bắc, sẽ tấn công Việt Bắc nhanh chóng kết thúc chiến tranh
3. Đờlát Đơtatxinhi 1951, Mĩ can thiệp sâu 19% kinh phí, thủ đoạn chính bình định vùng tạm chiếm- bước lùi kế hoạch mong muốn kết thúc nhanh chiến tranh- Rađời trong thế bị động, mất quyền chủ dộng ở Bắc Bộ.
4. NaVa 7/5/ 1953 -73% kinh phí Mĩ, 2 bước giành thắng lợi quyết định trong 18 tháng chuyển bại thành thắng buộc ta kí Hiệp đinh. Pháp rút khỏi chiến tranh trong danh dự, Mĩ quốc tế hóa kéo dài mở rộng chiến tranh
 
Thống nhất đất nước
Cách mạng tháng Tám 1945 Việt Nam độc lập chấm dứt chia cắt 3 kì thống nhất đất nước=> Hiệp dịnh Sơ bộ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do- công nhận quyền thống nhất=> Hiệp định giơnevơ và Pari công nhận đầy đủ các quyền dân tộc trong đó có quyền thống nhất được các đế quốc tham dự tôn trọng => Thắng lợi Tổng tiến công nổi dậy xuân 1975 đỉnh cao Hồ Chí Minh lịch sử đã chấm dứt chia cắt 2 miền Nam –Bắc hoàn thành thống nhất đất nước, thu giang sơn về một mối=> Kì họp  thứ nhất QH 6( 1976) hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
 
 
5. Hệ thống câu dẫn và đáp án trả lời  nhanh lịch sử
- Ý nghĩa :  Giúp học sinh học thuộc lòng và nhận diện đúng đáp án loại trừ chính xác các phương án nhiễu trong quá trình làm bài thi..
- Ví dụ : Hệ thống các sự kiện cần nhấn mạnh, các cặp sự kiện dễ nhầm lẫn.
1. Sự kiện mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước là Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo luận cương Lê Nin, chấm dứt khủng hoảng đường lối là Đảng ra đời- Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, Cương lĩnh tháng 2. 1930
2. Nguyên nhân chung dẫn đến sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, sự chuyển hóa của Tân Việt Cách mạng Đảng và tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng là do sự thâm nhập và truyền bá rộng rãi của chủ nghĩa Mác - Lênin.
3. Ba tổ chức Cộng sản ra đời năm 1929 phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc, khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 1930, vô sản thắng thế, lãnh đạo cách mạng
4. Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước Việt Nam 1919 - 1930 là sự đấu tranh giữa tư sản và vô sản để giành lấy quyền lãnh đạo cách mạng nước ta, hai khuynh hướng đều cố gắng vươn lên giải quyết nhiệm vụ giành độc lập dân tộc.
5. Cương lĩnh tháng 2/1930 là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, nhuần nhuyễn vấn đề dân tộc và giai cấp, tư tưởng cốt lõi là độc lập tự do. Luận cương tháng 10/1930 không đưa ngọn cờ dân tộc lên đầu nặng đấu tranh giai cấp, chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu, đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp. 
6. Hạn chế trong Luận cương của Trần Phú được khắc phục từ Hội nghị BCHTUW tháng 7/1936( về lực lượng), được khắc phục hoàn toàn tại Hội nghị BCH TƯ 8(5/1941)- giải phóng dân tộc trong khuôn khổ từng nước, thành lập Việt Minh.
8. Hội nghi TƯ 11/1939 là sự chuyển hướng đấu tranh so với Hội nghị TƯ 7/1936 ; Hội nghị BCHTUW 8(5/1941) là sự chuyển hướng so với  Luận cương 10/1930.
9. Cách mạng tháng Tám 1945 là cuộc bạo lực cách mạng, diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu quyết định thắng lợi, lực lượng vũ trang xung kích mở đường và hỗ trợ cho chính trị giành chính quyền. Kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh chính trị kết hợp giành chính quyền cả nông thôn và thành thị
10."Bắc đàm Nam đánh " là chỉ tình hình đất nước ta 23/9/1945 - trước ngày 6/3/1946
11. Tính chất xã hội của nước ta trước 1945 là thuộc địa nửa phong kiến, trong những năm 1945 - 1954 là: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.
12. Kết thúc kháng chiến chống Pháp là ngoại giao (Hiệp định Giơnevơ) còn kết thúc kháng chiến chống Mĩ là thắng lợi quân sự (Chiến dịch Hồ Chí Minh)
13. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam 1954 - 1975 là 1Đảng lãnh đạo thống nhất tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng ở hai miền: CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam để hòa bình thống nhất đất nước.
14. Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước. Cách mạng DTDCND ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
15. Hiệp định Giơnevơ là thắng lợi kết hợp quân sự, ngoại giao. Hiệp định Pa ri là thắng lợi kết hợp quân sự, chính trị, ngoại giao.
16. Sự kiện đưa cách mạng miền Nam bước đầu chuyển sang giai đoạn "chiến tranh cách mạng" là thắng lợi của "Đồng Khởi".
17. Việt Nam căn bản hoàn thành đánh cho Mĩ cút, làm thay đổi so sánh lực lượng tạo thời cơ thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam là Hiệp định Pari 1973.
19. Tỉnh đầu tiên ở miền Nam giải phóng  là Phước Long(6/1/1975), tỉnh cuối cùng giải phóng là Châu Đốc(2/5/1975)
20. Cách mạng tháng Tám 1945 mở  ra kỉ nguyên mới-  Độc lập, tự do còn  kháng chiến chống Mĩ kết thúc mở kỉ nguyên mới:  Độc lập, thống nhất đi lên CNXH
21. Điểm khác cơ bản của chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2 so lần 1 là cứu nguy cho Việt Nam hóa, tạo thế mạnh đàm phán rút khỏi chiến tranh trong thế thắng.
22. Chiến thắng làm thất bại cơ bản Việt Nam hóa chiến tranh là cuộc tiến công chiến lược năm 1972. Chiến thắng làm phá sản hoàn toàn đại thắng mùa Xuân năm 1975.
23. Mục tiêu bao trùm của đổi mới là phấn đấu thực hiện «  Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh »
 
6. Tổ chức học sinh ôn tập và luyện thi theo đề thi
- Giáo viên xây dựng hệ thống đề thi theo các giai đoạn, phong trào cách mạng
- Giáo viên xây dựng đề thi thử trên cơ sở ma trận đề minh họa cho học sinh luyện thi.
 
PHẦN III.  KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN.
Thi THPT Quốc gia môn Lịch sử theo hình thức trắc nghiệm là đổi mới mạnh mẽ theo hướng  toàn diện và căn bản. Đổi mới là tất yếu, là phù hợp với  xu thế để phát triển và trách nhiệm của giáo viên là phải đổi mới phương pháp dạy học, trang bị cho học sinh phương  pháp học ôn thi THPT Quốc gia đạt chất lượng cao nhất. Qua đó, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo con người mới để hội nhập với thế giới và khu vực.
Qua 3 năm thực hiện đổi mới dạy học ôn thi THPT Quốc gia theo hình thức thi trắc nghiệm, tôi đã nghiên cứu và áp dụng phương pháp: Hướng dẫn học sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chuyên đề đạt kết quả rất tốt.  Kết quả điểm thi THPT Quốc gia của trường chúng tôi luôn xếp tốp đầu toàn tỉnh và cao hơn mức bình quân cả nước và cả tỉnh,
Năm thi
THPT QG
Điểm TB
toàn quốc
Điểm TB tỉnh
Hà Tĩnh
Điểm TB trường Đối chứng Điểm TB trường thực nghiệm
2017 4.6 4.84 4.7 5.5
2018 3.79 4.5 3.9 5.1
2019 4.3 4.7 4.8 5.2
   Theo khảo sát của giáo viên và học sinh đều kết luận giải pháp hiệu quả(  Phụ lục 1)
 Chính vì thế tôi lựa chon và thực hiện đề tài này nhằm chia sẻ kinh nghiệm và mong được đóng góp thêm để có thể dạy tốt hơn, nâng cao kết quả thi THPT Quốc gia
II. KIẾN NGHỊ
Đề tài rất thiết thực, hiệu quả vì thế kính đề nghị các giáo viên áp dụng và tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu ra đề thi từng phần, từng chương, chủ đề để phục vụ cho những đối tượng và mục đích dạy học khác nhau, đưa lại hiệu quả tốt nhất.
Điều kiện tiên quyết là thầy giáo dạy sử phải có tinh thần trách nhiệm cao và tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần Nghị quyết TƯ 29. Đồng thời học sinh phải tích cực học tập và thực hiện tốt những nhiệm vụ và kế hoạch học tập mà giáo viên chuyển giao.
Về phía nhà trường, cần phải tạo mọi điều kiện tốt nhất, đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất, động viên thầy và trò thi đua dạy tốt học tốt.


                                PHỤ LỤC II.   Chuyên đề:  Lịch sử Việt Nam 1919-1930 
                                                                                        
Nội dung 1. Tình hình Việt Nam trong khai thác thuộc địa lần thứ hai
Thế giới tác động Việt Nam Khai thác thuộc địa 2(1919-1929) Chuyền biến kinh tế- Xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới 1
- Cách mạng tháng Mười
- Hội Nghị véc xai1919
 
 
- Quốc tế cộng sản 1919
-Đảng CS Pháp  12/1920, Trung Quốc1921
-  Trọng tâm: Nông nghiệp- Đồn điền Cao su, vốn nhiều nhất 
- Chú trọng khai mỏ than, hạn chế CN nặng
- Mới : Tăng đầu tư vố nhanh, quy mô lớn vào mọi ngành kinh tế(Tăng  10 lần)
- Thương nghiệp Độc chiếm thị trườ Tài chính- Ngân hàng ĐD chỉ huy …
- Thuế tăng, ngân sách tăng 3 lần
* Kinh tế:
-Có bước phát triển mới, kĩ thuật nhân lực được đầu tư hạn chế, cục bộ
- Kinh tế tư bản thực dân mở rộng, bao trùm kinh tế phong kiến.
- Cơ bản mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc Pháp- Thi trường độc chiếm của Pháp
*Xã hội: Phân hóa sâu sắc hơn, mâu thuẫn dân tộc gay gắt và bao trùm
=> Tạo cơ sở xã hôi( giai cấp)  và điều kiện chính trị( phong trào yêu nước) để tiếp thu tư tưởng cách mạng vô sản
Thái độ chính trị, khả năng cách mạng
+ Nông dân- nạn nhân chính, bần cùng=> Động lực chính cách mạng, lực lượng đông đảo và to lớn.
+ Địa chủ: Đại địa chủ, kẻ thù – Đối tượng. Bộ phận trung tiểu địa chủ có tinh thần yêu nước chống Pháp- Có thể tranh thủ
+ Tư sản: Thành giai cấp, phân hóa- Tư sản mại bản( Đối tượng cách mạng)+ Tư sản dân tộc ít nhiều tinh thần dân tộc dân chủ
+ Công nhân : Yêu nước, cách mạng – Lãnh đạo CMVN, lực lượng chính,
ND 2. Phong trào dân tộc dân chủ công khai 1919-1925 ND3. Phong trào dân tộc dân 1925-1930
- Hoạt động của PBC, PCT, người VN yêu nước nước ngoài
- Tư sản dân tộc: Kinh tế(Tẩy chay hàng ngoại, chống độc quyền,)+ Đảng lập hiến- (không đánh đổ Pháp) => Pháp nhượng bộ, thỏa hiệp
- TTS trí thức. Tổ chức chính trị( Phục Việt, hưng nam, VN nghĩa đoàn), NXB tiến bộ, Báo chí tiến bộ, tiêu biểu: để tang Phan Châu Trinh và thả PBC ở Huế
- Phong trào công nhân: 1920 công hội đỏ Sài Gòn
-+ Bãi công phổ biến, 25 cuộc lẻ tẻ, đòi kinh tế, Tự phát
+ Mốc vươn lên, phát triển- Bãi công Ba Son 1925
- Hoạt động NAQ: 1919 gửi bản yêu sách đến Hội nghị Véc xai, 7/1920 đọc luận cương Vấn đề dân tộc và thuộc địa Lê nin; 12/1920, tán thành Quốc tế 3 thành lập Đảng cộng sản Pháp, 10/1923 tham gia Hội nghị Quốc tế nông dân, 7/1924, tham dự Đại hội V Quốc tế cộng sản, 11/1924 về Quảng Châu Trung Quốc. 1925 thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên                                     
* 3 tổ chức cách mạng: Hội VNCMTN(1925)- Vô sản- Quảng Châu –tiền thân Đảng CSVN, tổ chức quá độ để thành lập Đảng. Sáng tạo NAQ trong thành lập Đảng CS Việt Nam.
 Việt Nam Quốc dân Đảng(1927) Hà Nội- DCTS, thất bại với k/n Yên Bái kết thúc khuynh hướng cũ
Tân Việt cách mạng Đảng( 1928) – Trung Kì- Yêu nước phân hóa, bộ phận thành lập Đảng.
*3 tổ chức cộng sản: Đông Dương cộng sảnđảng( 6/1929) – Báo Búa Liềm; An Nam cộng sản Đảng( 8/1929) – Báo Đỏ, Đông Dương cộng sản  liên đoàn ( 9/1929) => Xu thế khách quan, vô sản chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc, chuẩn bị trực tiếp thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
* Phong trào công nhân phát triển tự giác, vai trò nòng cốt …
* Hội nghị thành lập Đảng 6/1-8/2/1930: Cửu Long – Hương Cảng – TQ- NAQ chủ động triệu tập chủ trì, quyết định thành lập Đảng CSVN, Cương lĩnh 2/1930- Sáng tạo, độc lập và tự chủ là tư tưởng cốt lõi- Tầm vóc Đại hội thành lập Đảng.
* Ý nghĩa thành lập Đảng: Bước ngoặt cách mạng, công nhân hoàn toàn tự giác, Cách mạng Việt Nam trở thành  bộ phận CMTG, chấm dứt khủng hoảng đường lối và lãnh đạo => chuẩn bị tất yếu có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc ta.
       
 
PHỤ LỤC III.                              Chuyên đề: Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1930-1945
 
Nội dung 1930-1931 1936-1939 1939-1945 – Cách mạng tháng Tám 1945
Hoàn cảnh Khủng hoảng kinh tế
Pháp khủng bố trắng
CNPX, NQ Đại hội VII QTCS, Mặt trận nhân dân Pháp => Pháp nới lỏng Chiến tranh thế giới 2
Phát xít Pháp – Nhật=> 1945 Nhật  hàng Đồng minh
Kẻ thù Đế quốc, phong kiến Phát xít, phản động Đế quốc, phát xít
Chủ trương Đảng Cương Lĩnh, Luận Cương HNBCHTW 7/1936- Lê Hồng Phong HN 11/1939 –Đông Dương  độc lập
NHTW8(5/1941)- Giải phóng dân tộc
Mục tiêu đấu tranh “Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng “Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”… Giải phóng dân tộc hàng đầu
Tạm gác ruộng đất
Mặt trận Hội phản đế Đồng minh Mặt trận dân chủ ĐD MT đân tộc thống  nhất phản đế ĐD-> Việt Minh
Lực lượng Chủ yếu công nhân - nông dân, có HSSV CN, ND, trí thức, dân nghèo thành thị, các giới, đoàn thể Trong dân tộc và ngoài dân tộc
Hình thức Phương pháp
Đấu tranh
Chính trị : Bãi công, biểu tình.vũ trang tự vệ: Đánh phá huyện lị, đồn điền, nhà ga, trại giam,... Chính trị, công khai : Thu thập nguyện vọng dân...Xuất bản sách báo...kết hợp  nửa công khai, bí mật( bãi công, biểu tình) Khởi nghĩa giành chính quyền- Bạo lực cách mạng. Khởi nghĩa từng phần lên Tổng khởi nghĩa
Địa bàn Nông thôn, trung tâm công nghiệp. Chủ yếu ở thành thị. Kết hợp cả nông thôn và thành thị
Sự kiện tiêu biểu 1/5/1930 Biểu tình
Xô viết Nghệ Tĩnh
Đông Dương Đại hội 1936, Mít tinh  1/5/1938, Nghị trường( Mới, hiếm ) Cách mạng tháng 8
2/9/1945 VNDCCH
Tính chất Triệt để( Dân tộc = Dân chủ )
 
Dân chủ công khai
( Dân chủ/ dân tộc)
 
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc               
 (Dân tộc/dân chủ) .Tổng khởi nghĩa
(Tính chất dân tộc điển hình, tính chất dân chủ nhân dân sâu sắc)
Ý nghĩa
 
- Khắng định đường lối của Đảng
- Liên minh C+N hình thành thực tế
- Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân Quốc tế
. –Bài học: +  Công tác tư tưởng.
                  + Xây dựng liên minh  C+N, mặt trận
                    dân tộc thống nhất.         
                   + Hình thức chính quyền dân chủ nhân
                      dân.
                    + Giành và giữ chính quyền
    Tổng diễn tập 1
 
- Đảng trưởng thành về nghệ thuật lãnh đạo chỉ đạo cách mạng.
- Quần chúng giác ngộ chính trị, xây dựng đội quân chinh trị hùng hậu
- Cán bộ được tập hợp rèn luyện
- Bài học: Xây dựng mặt trận, tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, đấu tranh tư tưởng nội bộ;
 Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc.
   Tổng diễn tập 2
- Giành chính quyền trong cả nước khai sinh VNDCCH
- Mở  ra kỉ nguyên độc lập tự do
- Bài học:
+  Đảng phải có đường lối đúng đắn sáng tạo
+Kết hợp giải quyết đúng đắn dân tộc  và dân chủ- Dân tộc hàng đầu
+ Xây dựng, tập hợp lực lượng trong mặt trận dân tộc–Đoàn kết dân tộc để phân hóa cô lập, đánh bại kẻ thù.
+Kết hợp các hình thức, phương pháp đấu tranh.

PHỤ LỤC IV.  Bảng hệ thống về những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975
TT Chiến thắng Ý nghĩa
1 Phong trào Đồng Khởi 1959-1960
- Trọng tâm: Nông thôn miền Nam
- Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời 20/12/1960
( Kết quả Lớn nhất)
- Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai ngô Đình Diệm, phá sản Chiến tranh đơn phương.
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam , chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công( quan trọng- lớn nhất)
+ Chuyển cách mạng  miền Nam từ đấu tranh chính trị
Chủ yếu tiến lên kết hợp chính trị với vũ trang, từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
- Làm cho Mĩ choáng váng, kế hoạch lấp sông Bến hải ra Bắc không thực hiện được
- Kết thúc ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.
=> “Ý Đảng lòng dân gặp nhau”– Ý Đảng là NQ 15, lòng dân là  sức mạnh quật khởi của đồng bào miền Nam
2 Ấp Bắc- Mĩ Tho
(1/1963)
 
- Trận đầu đánh bại trực thăng vận, thiết xa vận của Mĩ)
- Chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “ Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ Ngụy.
- Mở ra phong trào “ Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.Làm Mĩ lúng túng chiến lược “ Trực thăng vận”
3 Bình Giã(12/1964) - Căn bản phá sản Chiến tranh đặc biệt.
4 An Lão, Baza, Đồng Xoài 1965 - Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt
5 Vạn Tường- Quãng Ngãi
(18/8/1965)
- Chứng minh quân giải phóng miền nam có khả năng thắng Mĩ trong chiến tranh cục bộ.
- Được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân Đồng minh Mĩ, mở đầu cao trào” Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” khắp miền Nam.
- Làm thất bại cuộc hành quân “Ánh sáng sao” của Mĩ.
6 Phản công 2 mùa khô - Bẻ gãy mục tiêu tìm diệt của Mĩ- Ngụy
- Đẩy địch lún sâu vào thế phòng ngự
- Tạo thế và lực để mở tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
7 Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968
- Trọng tâm đô thi
- Quy mô: Đồng loạt toàn miền Nam
- Mở đầu tập kích chiến lược của quân chủ lực vào đô thị
- Tại Sài Gòn: Tấn công các vị trí đầu não
-Giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “ Phi Mĩ hóa chiến tranh”( Lớn nhất)
- Mĩ xuống thang, ngừng hoàn toàn ném bom miền Bắc lần 1.
- Mĩ phải chấp nhận đàm phán -> quyết định mở Hội nghị Pari.
- Mở ra bước ngoặt kháng chiến:
+ Mở ra thời kì kết hợp tiến công và nổi dậy, kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng trên toàn miền Nam.
+ Mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm”, kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao.
+ Ta trưởng thành trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân
+ Làm thay đổi so sánh lực lượng theo hướng thất bại của Mĩ
+ Làm thay đổi thế chiến lược trên chiến trường – Mĩ lún sâu vào vào tình trạng bị động , bị đẩy hẳn vào bước ngoặt đi xuống thất bại hoàn toàn. Đưa chiến tranh cách mạng miền Nam tiến lên đánh Mĩ cút, Ngụy nhào.
8
 
Miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại - Bảo vệ chế độ XHCN– Căn cứ địa cách mạng cả nước
- Lần 1.  Góp phần  mở ra Hội nghị Pa ri
- Lần 2: Góp phần làm Mĩ thất bại “Việt Nam hóa chiến tranh” – “Điện Biên Phủ trên không”-> Quyết định kí Hiệp định Pa ri
9 Chiến thắng Đường 9 Nam Lào 1971 - Đạp tan cuộc hành quân Lam sơn 719, giải phóng Đường 9
- Giữ vững hành lang chiến lược Đông Dương
- Làm Mĩ thất bại trong âm mưu chia rẽ Đông Dương
10 Cuộc tiến công chiến lược 1972 - Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố” Mĩ hóa “ trở lại miền Bắc
- Góp phần buộc Mĩ kí Hiệp định Pa ri
11 Điện Biên Phủ trên không
18-29/12/1972
- Trận quyết định buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động bắn phá miền Bắc và kí Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
- Đánh bại ý chí xâm lược của Mĩ
12 Hiệp định Pari 27/1/1973 - Thắng lợi kết hợp giữa quân sự, chính tri, ngoại giao, kết quả đấu tranh của nhân dân 2 miền đất nước.Mở ra bước ngoặt mới cuộc kháng chiến- Mĩ cút
- Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút quân tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
13 Phước Long
( 6/1/1975)
- Trinh sát=> Thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của ta, sự suy yếu bất lực của quân đội Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế. Làm sáng rõ tình hình giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
- Đẩy chính quyền Ngụy Sài Gòn tiến gần đến “ngày tận thế”
- Đánh giá là thời cơ chiến lược thúc đẩy Đảng ta nhanh chóng đi tới quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam
14 Chiến dịch Tây Nguyên
(4-21/3/1975)
.
  - Nghi binh điều địch đánh địch
- Hệ thống phòng ngự của địch ở Tây Nguyên  rung  chuyển, quân Ngụy  hoang mang, mất tinh thần, hàng ngũ rối loạn.
- Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của Ngụy quân , Ngụy quyền không thể cứu vãn được.
- Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
- Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn cuối
- Buôn Ma thuột là trận then chốt, điểm huyệt, đầu tiên có ý nghĩa quyết định
15 Chiến dịch Huế- Đà Nẵng - Gây nên tâm lí tuyệt vọng cho quân Nguy, đưa Tổng tiến công và nổi dậy của ta tiến lên một bước mới với sức mạnh ấp đảo
16 Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử(26
30/4/1975)
- Thế trận chiến tranh nhân dân
- Trận quyết chiến, kết thúc thắng lợi kháng chiến chống Mĩ.
- Chấm dứt ách thống trị của CNTD đế quốc trên nước ta.
- Hoàn thành CMDTDCND trong cả nước, thống nhất đất nước.
- Tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quân và dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn các tỉnh còn lại ở miền Nam.
- Mở ra kỉ nguyên: Độc lập, thống nhất đi lên CNXH
- Tạo điều kiện cho Lào và Cam pu chia giải phóng.
       
 
PHỤ LỤC V. Ví dụ 2. Bảng so sánh các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1973
Tiêu chí Chiến tranh đặc biệt
1961 – 1965
Chiến tranh cục bộ
1965 – 1968
Việt Nam hóa chiến tranh 1969-1973
 
 
 
Giống
 
- Âm mưu: Chia cắt Việt Nam lâu dài, biến miền Nam thành thuộc địa, căn cứ quân sự của Mĩ  thực hiện chiến lược toàn cầu chống CNXH và GPDT.
-Tính chất:  Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
- Phương thức, công cụ chiến tranh: Dựa vào quân đội và chính quyền Sài Gòn, cố vấn Mĩ và phương tiện chiến tranh Mĩ.
- Thủ đoạn: Đều thực hiện chính sách bình định chiếm đất, giành dân, cách li nhân dân miền Nam với cách mạng và có hoạt động phá miền Bắc.
- Kết quả: Đều thất bại.
  Điểm khác
Công cụ  Quân Ngụy Quân Mĩ , đồng Minh giữ vai trò quyết định Quân Ngụy chủ lực+ quân Mĩ, đồng minh phối hợp
Âm mưu Âm mưu cơ bản dùng người Việt đánh người Việt “Mĩ hóa” chiến tranh đẩy quân giải phóng miền Nam vào phòng ngự bị động, tàn lụi Dùng người Việt đánh người Việt, người Đông Dương đánh Đông Dương
Mục tiêu Bình định miền Nam “Tìm diệt” và “bình định” Bình định, chia rẽ, cô lập miền Nam
Quy mô Miền Nam Cả nước Đông Dương
 
 
Thủ đoạn
- Tăng quân Ngụy, viện trợ
-Tăng cố vấn Mĩ
- Ấp chiến lược- Quốc sách.
- Trực thăng vận, thiết xa vận
- Đánh phá miền Bắc (8/1964)
- Ố ạt đưa quân vào miền Nam, hành quân tìm diệt.
- Phản công 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
- Chiến tranh phá hoại miền Bắc 1
- Rút dần quân Mĩ, tăng quân Ngụy.
- Tăng viện trợ, KHKT.
- Quân Nguy mở rộng xâm lược Lào và Campuchia
- Thỏa hiệp Trung Quốc, Liên Xô cô lập Việt Nam.
- Mĩ hóa trở lại chiến tranh miền Bắc
         
   
PHỤ LỤC VI - Bảng so sánh Chiến dịch Điện Biên Phủ và Chiến dịch Hồ Chí Minh
  Chiến dịch Điện Biên Phủ Chiến dịch Hồ Chí Minh
Hoàn cảnh lịch sử  Giống Ta giành quyền chủ động trên chiến trường
 
Khác
- Mở trước Hiệp định Giơ nevơ
- Đối tượng tiến công quân Pháp
- Mở sau Hiệp định Pa ri
- Đối tượng tiến công là quân đội Sài Gòn
Tính chất - Chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc.
- Quyết chiến chiến lược, đỉnh cao của tiến công chiến lược
Lực lượng  
Giống
- Tập trung đến mức cao nhất: Điện Biên Phủ “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”, Chiến dịch Hồ Chí Minh “Tập trung đến mức cao nhất mọi lực lượng và phương tiện vật chất kĩ thuật”
Khác - 5 đại đoàn chủ lực - 4 quân đoàn chủ lực, 1 lực lượng bộ đội địa phương tương đương quân đoàn
Mục tiêu Khác - Quân sự - 1 tập đoàn cứ điểm - Cơ quan đầu não kẻ thù- Chính trị và quân sự
Hình thức tác chiến Giống - Chiến dịch chủ động tiến công
Khác - Tiến công của lực lượng chủ lực quân sự - Kết hợp lực lượng quân sự và lực lượng chính trị quần chúng, kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào  nổi dậy của quần chúng.
Địa bàn Khác Nông thôn rừng núi, tập trung ở các tỉnh Tây Bắc Thành phố Sài Gòn- trung tâm chính trị kinh tế, sào huyệt cuối cùng của địch và các tỉnh đồng bắng nam Bộ
Phương châm Giống Đều đảm bảo thắng lợi
Khác Đánh chắc, tiến chắc “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”- Đánh nhanh
Kết quả Khác Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp Làm sụp đổ và tan rã hoàn toàn bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, quyét sạch quân xâm lược
Ý nghĩa Giống - Đều là thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.
- Thắng lợi đưa đến kết thúc kháng chiến chống ngoại xâm.
Khác - Phá sản kế hoạch Na Va
- Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược TDP.
- Xoay chuyển cục diên
-Tạo điều kiên thuận lợi cho đấu tranh ngoại giao thắng lợi để kết thúc kháng  chiến chống  Pháp
- Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, 30 năm đấu tranh giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc.
- Chấm dứt ách thống trị của CNTD đế quốc trên đất nước ta
- Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.
           
                                 
                           PHẦN V:   TÀI LIỆU THAM KHÀO
1. Bộ đề thi trắc nghiệm lớp 12- NXB Đại học quốc gia Hà Nội
2.Giải quyết những vấn đề khó trong ôn thi HSG THPT- NXB ĐH quốc gia
3.Bứt phá điểm thi Lịch sử chinh phục kì thi THPT Quốc gia- NXB Hồng Đức
4. Sách GK lịch sử lớp 12 và Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Lịch sử lớp 12
 

Tải về

Từ site Trường THPT Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh:
( Dung lượng: 88.00 KB )

  • Phiên bản: N/A
  • Tác giả: N/A
  • Website hỗ trợ: N/A
  • Cập nhật: 24/12/2019 15:36
  • Thông tin bản quyền: N/A
  • Đã tải về:
    19
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?

Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

VĂN BẢN MỚI

Số: 3313/BGDĐT-GDĐH
Tên: (Điều chỉnh lịch triển khai công tác tuyển sinh)

Ngày BH: (28/08/2020)

Số: 61 /KH-THPTN
Tên: (Thực hiện công văn chỉ đạo Số: 611/SGDĐT-GDPT, ngày 16/4/2020 và các công văn hướng dẫn của Sở về việc dạy học qua Internet trong thời gian qua, Trường THPT nghèn xây dựng quy định về việc dạy học qua Internet trong thời gian tới như sau:)

Ngày BH: (18/04/2020)

Số: Số: 239-KH/TWĐTN-TNTH
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc “Tự hào Việt Nam” lần thứ III, năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (18/10/2019)

Số: /KHNH20192020
Tên: (Kế hoạch năm học 2019 - 2020)

Ngày BH: (10/09/2019)

Số: K/HLS
Tên: (I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, HOẠT ĐỘNG)

Ngày BH: (27/11/2018)

Số: KẾ HOACH NGOẠI KHÓA lLỊCH SỬ 2018/06/KH-LS
Tên: (GIÁO DỤC TRUYỀN THỒNG YÊU NƯỚC CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN QUA DI SẢN VÀ DANH NHÂN ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH III. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG)

Ngày BH: (02/02/2018)

Số: Số: 28/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập BCĐ viết Kỷ yếu, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: Số: 29/QĐ-THPTN
Tên: (Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng truyền thống, hướng tới kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Trường THPT Nghèn 1988-2018)

Ngày BH: (20/05/2017)

Số: QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo- Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo)

Ngày BH: (16/04/2008)

Số: /QĐ-THPTN
Tên: (Quy tắc ứng xử trường THPT Nghèn)

Ngày BH: (06/03/2017)

Danh mục

Thư viện hình ảnh

  Hoạt động

-1 photos | 2082 view

  Giải trí

1 photos | 1921 view

  Kỷ yếu

0 photos | 742 view

Thống kê

  • Đang truy cập: 9
  • Khách viếng thăm: 8
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 55
  • Tháng hiện tại: 4050
  • Tổng lượt truy cập: 3211652

Hỗ trợ online

Võ Đức Ân
0964867606